Mở trình đơn chính

Các thay đổi

n
→‎top: replaced: → (115) using AWB
{{Infobox officeholder
| honorific_prefix =
| name = Sirimavo Bandaranaike
| native_name = සිරිමාවෝ බණ්ඩාරනායක
| native_name_lang = si
| honorific_suffix =
| image = Sirimavo Bandaranaike, Prime Minister of Ceylon 1960.PNG
| image_size =
| alt =
| caption = Bandaranaike trong một bức ảnh năm 1960
| order =
| office = [[Thủ tướng Sri Lanka]]
| term_start = 14 tháng 11 năm 1994{{sfn|Richards|2014|p=194}}
| term_end = 10 tháng 8 năm 2000{{sfn|Richards|2014|p=194}}
| president = [[Chandrika Kumaratunga]]
| predecessor = [[Chandrika Kumaratunga]]
| successor = [[Ratnasiri Wickremanayake]]
| term_start2 = 29 tháng 5 năm 1970{{sfn|Richards|2014|p=194}}
| term_end2 = 23 tháng 7 năm 1977{{sfn|Richards|2014|p=194}}
| monarch2 = [[Elizabeth II]] <small>(Until 22 tháng 5 năm 1972)</small>
| president2 = [[William Gopallawa]] <small>(From 22 tháng 5 năm 1972)</small>
| governor_general2 = [[William Gopallawa]] <small>(Until 22 tháng 5 năm 1972)</small>
| predecessor2 = [[Dudley Senanayake]]
| successor2 = [[J. R. Jayewardene]]
| term_start3 = 21 tháng 7 năm 1960{{sfn|Richards|2014|p=194}}
| term_end3 = 27 tháng 3 năm 1965{{sfn|Richards|2014|p=194}}
| monarch3 = [[Elizabeth II]]
| governor_general3 = [[Oliver Ernest Goonetilleke|Oliver Goonetilleke]]<br>[[William Gopallawa]]
| predecessor3 = [[Dudley Senanayake]]
| successor3 = [[Dudley Senanayake]]
| order4 =
| office4 = Lãnh đạo phe đối lập
| term_start4 = 9 tháng 3 năm 1989{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2015a}}
| term_end4 = 24 tháng 6 năm 1994{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2015a}}
| president4 = [[Ranasinghe Premadasa]]<br>[[Dingiri Banda Wijetunga]]
| primeminister4 = [[Dingiri Banda Wijetunga]]<br>[[Ranil Wickremesinghe]]
| predecessor4 = [[Anura Bandaranaike]]
| successor4 = [[Gamini Dissanayake]]
| term_start5 = 5 tháng 4 năm 1965{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2015a}}
| term_end5 = 25 tháng 3 năm 1970{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2015a}}
| monarch5 = [[Elizabeth II]]
| governor_general5 = [[Oliver Ernest Goonetilleke|Oliver Goonetilleke]]<br>[[William Gopallawa]]
| primeminister5 = [[Dudley Senanayake]]
| predecessor5 = [[Dudley Senanayake]]
| successor5 = [[J. R. Jayewardene]] {{Collapsed infobox section begin|Cabinet posts|titlestyle=background-color:#eee}}
| order6 =
| office6 = Quốc vụ khanh
| term_start6 = 19 tháng 8 năm 1994{{sfn|Schaffer|1995|p=419}}
| term_end6 = 14 tháng 11 năm 1994{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2018}}
| president6 = [[Dingiri Banda Wijetunga]]
| primeminister6 = [[Chandrika Kumaratunga]]
| predecessor6 =
| successor6 =
| order7 =
| office7 = Bộ trưởng Kinh tế và Kế hoahcj
| term_start7 = 17 tháng 9 năm 1975{{sfn|''Sri Lanka Year Book 1975''|1976|p=18}}
| term_end7 = ?
| president7 = [[William Gopallawa]]
| predecessor7 =
| successor7 =
| order8 =
| office8 = Bộ trưởng Thi hành Kế hoạch
| term_start8 = 17 tháng 9 năm 1975{{sfn|''Sri Lanka Year Book 1975''|1976|p=18}}
| term_end8 = ?
| president8 = [[William Gopallawa]]
| predecessor8 =
| successor8 =
| order9 =
| office9 = Bộ trưởng Kế hoạch và Việc làm
| term_start9 = 31 tháng 5 năm 1970{{sfn|Rajasingham|2002}}
| term_end9 = ?
| monarch9 = [[Elizabeth II]] <small>(Until 22 tháng 5 năm 1972)</small>
| president9 = [[William Gopallawa]] <small>(From 22 tháng 5 năm 1972)</small>
| governor_general9 = [[William Gopallawa]] <small>(Until 22 tháng 5 năm 1972)</small>
| predecessor9 =
| successor9 =
| order10 =
| office10 = Bộ trưởng Ngoại vụ và Quốc phòng
| term_start10 = 29 tháng 5 năm 1970{{sfn|Rajasingham|2002}}{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2018}}
| term_end10 = 23 tháng 7 năm 1977{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2018}}
| monarch10 = [[Elizabeth II]] <small>(Until 22 tháng 5 năm 1972)</small>
| president10 = [[William Gopallawa]] <small>(From 22 tháng 5 năm 1972)</small>
| governor_general10 = [[William Gopallawa]] <small>(Until 22 tháng 5 năm 1972)</small>
| primeminister10 = Herself
| predecessor10 = [[Dudley Senanayake]]
| successor10 = [[J. R. Jayewardene]]
| term_start11 = 21 tháng 7 năm 1960{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2018}}
| term_end11 = 25 tháng 3 năm 1965{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2018}}
| monarch11 = [[Elizabeth II]]
| governor_general11 = [[Oliver Ernest Goonetilleke|Oliver Goonetilleke]]<br>[[William Gopallawa]]
| primeminister11 = chính mình
| predecessor11 = [[Dudley Senanayake]]
| successor11 = [[Dudley Senanayake]] {{Collapsed infobox section end}} {{Collapsed infobox section begin|Leadership positions|titlestyle=background-color:#eee}}
| order12 = 3rd
| office12 = Chủ tịch đảng Tự do Sri Lanka
| term_start12 = 7 tháng 5 năm 1960{{sfn|''The Times''|1960a|p=10}}
| term_end12 = (de facto) tháng 5 năm 1993,{{sfn|Schaffer|1995|p=412}}<br>(officially) 12 tháng 11 năm 1994{{sfn|International Business Publications USA|2008|pp=14–15}}
| predecessor12 = [[C. P. de Silva]]
| successor12 = [[Chandrika Kumaratunga]]
| birth_name = Sirima Ratwatte
| birth_date = {{Birth date|df=y|1916|04|17}}
| birth_place = [[Ratnapura]], [[British Ceylon]]
| death_date = {{Death date and age|df=y|2000|10|10|1916|04|17}}
| death_place = [[Kadawatha]], tỉnh Miền Tây, Sri Lanka
| resting_place = [[Horagolla Bandaranaike Samadhi]]
| resting_place_coordinates =
| party = [[Sri Lanka Freedom Party]]
| otherparty = <!--For additional political affiliations-->
| spouse = {{Marriage|[[S. W. R. D. Bandaranaike|Solomon Bandaranaike]]<br/>|2 tháng 10 năm 1940|26 tháng 9 năm 1959|end=died}}
| relations = {{Unbulleted list|[[gia tộc Ratwatte]]|[[gia tộc Bandaranaike]]}}
| children = {{Hlist|[[Sunethra Bandaranaike|Sunethra]]|[[Chandrika Kumaratunga|Chandrika]]|[[Anura Bandaranaike|Anura]]}}
| parents = {{Unbulleted list|[[Barnes Ratwatte]]|Rosalind Kumarihamy}}
| residence = {{Unbulleted list|[[Tintagel]]|[[Horagolla Walauwa]]}}
| education = {{Unbulleted list|Trung học Ferguson, Ratnapura|Tu viện St Bridget, Colombo}}
| occupation = {{Hlist|Công tác xã hội|chính khách}}
| signature =
}} '''Sirima Ratwatte Dias Bandaranaike''' ({{Lang-si|සිරිමා රත්වත්තේ ඩයස් බණ්ඩාරනායක}}, {{Lang-ta|சிறிமா ரத்வத்தே டயஸ் பண்டாரநாயக்கே}}; 17 tháng 4 năm 1916 - 10 tháng 10 năm 2000), thường được gọi là '''Sirimavo Bandaranaike''', {{NoteTag|The suffix "''vo''" denotes respect. Bandaranaike was also referred to as '''Mrs Bandaranaike''', '''Mrs B''', or '''Mathini'''.{{sfn|Rettie|2000}}}} là một nữ chính phủ Sri Lanka. Bà trở thành [[Danh sách nữ nguyên thủ quốc gia|nữ lãnh đạo chính phủ]] được bầu đầu tiên trên thế giới trong lịch sử hiện đại, khi bà được bầu làm Thủ tướng Sri Lanka năm 1960. Cô đã phục vụ ba nhiệm kỳ: 1960 lồng1965, 197011977 và 199412000.