Khác biệt giữa các bản “Than đá”

n (replaced: → (5) using AWB)
Đi qua lịch sử lâu đời của nhân loại, than đã được xem như là một nguồn năng lượng, đơn giản đó là nguồn nguyên liệu để đốt và nhận được sản phẩm đáp ứng nhu cầu về điện sưởi ấm, và nó còn được dùng cho cả mục đích về công nghiệp, chẳng hạn như là dùng để chế biến kim loại. Than là nguồn năng lượng lớn nhất cho sự phát triển của ngành công nghiệp điện và dẫn đầu cho thế hệ điện sau này của toàn thế giới. Nguồn gốc của việc sử dụng than đá đó chính là mục đích tìm nguyên liệu đốt liên quan đến môi trường và sức khỏe bao gồm: [[biến đổi khí hậu]]<ref name="psr_coal-damages-health"/>
 
==Nguồn [[gốc]]==
Than là một dạng [[nhiên liệu hóa thạch]], được hình thành từ [[thực vật]] bị chôn vùi trải qua các giai đoạn từ than bùn, và dần chuyển hóa thành than nâu hay còn gọi là than non (lignit), và thành than bán bitum, sau đó thành than bitum hoàn chỉnh (bituminous coal), và cuối cùng là biến đổi thành than đá (anthracit). Quá trình biến đổi này là quá trình phức tạp của cả sự biến đổi về sinh học và cả quá trình biến đổi của địa chất. Đặc biệt, quá trình biến đổi về địa chất là cả một quãng thời gian được tính bằng hàng triệu triệu năm.
Than được khai thác từ dưới lòng đất bởi việc [[khai thác than]]. Kể từ năm 1983, ông trùm than đá được biết đến là một người Trung Quốc.<ref name="BPReview2016"/> Năm 2015, Trung Quốc sản xuất 3,747 tỷ tấn than - 48% trong tổng số 7.861 tỷ tấn than thế giới. Trong năm 2015, các nhà sản xuất lớn khác là Hoa Kỳ (813 triệu tấn), Ấn Độ (678), Liên minh châu Âu (539) và Úc (503). Năm 2010, các nhà xuất khẩu lớn nhất là Úc với 328 triệu tấn (27% xuất khẩu than thế giới) và Indonesia với 316 triệu tấn (26%), [5] trong khi các nhà nhập khẩu lớn nhất là Nhật Bản với 207 triệu tấn (18% lượng than nhập khẩu thế giới)), Trung Quốc với 195 triệu tấn (17%) và Hàn Quốc với 126 triệu tấn (11%)
 
==Ứng dụng ngày nay==
Người dùng vô danh