Khác biệt giữa các bản “Chi Lăng, Hưng Hà”

n
clean up, replaced: {{Danh sách xã, thị trấn thuộc huyện Hưng Hà}} → {{Đơn vị hành chính thuộc huyện Hưng Hà}}, removed: Thể loại:Xã, thị trấn thuộc huyện Hưng Hà using AWB
n (clean up using AWB)
n (clean up, replaced: {{Danh sách xã, thị trấn thuộc huyện Hưng Hà}} → {{Đơn vị hành chính thuộc huyện Hưng Hà}}, removed: Thể loại:Xã, thị trấn thuộc huyện Hưng Hà using AWB)
- Xã đất chật người đông, nhà cửa san sát, bình quân đất canh tác khoảng 0,8 sào một người. Người dân năng động chịu khó, giỏi cấy trồng, làng có nhiều nghề như làm bún bánh, làm cốm, chằm nón, mây tre đan, xây dựng... nhưng phát triển còn nhỏ lẻ. Những người đi làm ăn xa, nhờ tính năng động chăm chỉ, đầu tư về gia đình quê hương. Xã có chợ họp sáng, trừ những ngày 2 - 4 - 8; chợ họp chiều họp tất cả các ngày ở Gốc Đa Giơ ở giữa làng sầm uất nhất vùng. Làng quê ngày càng phát triển và đổi mới.
 
{{DanhĐơn sáchvị xã,hành thị trấnchính thuộc huyện Hưng Hà}}
 
==Chú thích==
 
==Tham khảo==
 
[[Thể loại:Xã, thị trấn thuộc huyện Hưng Hà]]