Khác biệt giữa các bản “Hàng dân dụng”

n
r2.7.2) (Bot: Thêm ar, da, de, fi, fr, id, ko, nl, no, pl, pt, ro, ru, sv, th, uk, zh; sửa cách trình bày
n (r2.7.2) (Bot: Thêm ar, da, de, fi, fr, id, ko, nl, no, pl, pt, ro, ru, sv, th, uk, zh; sửa cách trình bày)
Trong [[kinh tế]], '''hàng dân dụng''' hay '''hàng tiêu dùng''' cuối cùng là hàng hoá tiêu thụ cuối cùng, được dùng cho cá nhân sử dụng hay giao dịch, chứ không phải được dùng trong việc sản xuất hàng hóa khác. Ví dụ, một chiếc [[xe]] bán cho [[người tiêu dùng]] là háng dân dụng, còn các thành phần như lốp xe bán cho các nhà sản xuất xe hơi để ráp thành [[xe hơi]] khác, là những [[hàng hóa trung gian]] được sử dụng để làm sản xuất hàng tiêu dùng.
 
Hàng tiêu dùng hay hàng dân dụng đặc biệt dành cho thị trường đại chúng. Ví dụ, hàng tiêu dùng không bao gồm các tài sản đầu tư, như là đồ cổ quý giá, mặc dù những đồ cổ này không dùng cho sản xuất.
[[Hàng hóa sản xuất]] là hàng hoá đã được xử lý bằng cách máy móc. Như vậy, trái ngược với nguyên liệu, nhưng bao gồm hàng hóa trung gian cũng như hàng hóa cuối cùng.
 
== Phân loại ==
=== Hàng hóa nhu cầu hàng ngày (hàng tiện lợi) ===
Đây là những hàng hoá được mua thường xuyên và không có kế hoạch chuẩn bị. Thông thường là những hàng hoá với một mức giá tương đối thấp, với sự giúp đỡ của một chiến lược thị trường đại chúng của các nhà buôn. Các mặt hàng này có thể được mua tại nhiều địa điểm, bao gồm: bánh mì, vv xăng báo, sách, giấy... thường là những ah2ng tiêu thụ nhanh.
=== Hàng hóa mua sắm (hàng giá trị cao) ===
Những hàng hóa được mua ít hơn và có giá cao hơn hàng hóa của nhu cầu hàng ngày. Khi mua một món trị giá cao, khách hàng luôn có sự so sánh và chọn lựa, cũng như kế hoạch chuản bị Hàng hoá sẽ được tiếp thụ bằng các chiến dịch quảng cáo của nhà sản xuất và các đại lý và thường được bán trong các cửa hàng, ví dụ: nước hoa, thương hiệu đồ nội thất, thương hiệu quần áo, xa hơi, điện thoại thông minh, vv, hoặc những vật dụng có giá trị bền lâu, ít mòn.
 
=== Sản phẩm đặc biệt và đặc sản (hàng hoá đặc sản) ===
 
Đây là những mặt hàng xa xỉ, mà chỉ có rất ít thương hiệu tương đương khác trên thị trường. Vì vậy, đối với những hàng hóa xa xỉ có thể có một mức giá rất cao. Số hàng này được quảng cáo với các chiến lược tiếp thị độc quyền và chỉ được bán bởi các đại lý thương hiệu lựa chọn đặc biệt, ví dụ, đồng hồ sang trọng, pha lê, rượu vang, xe hơi hạng sang.
 
== Tầm quan trọng trong bối cảnh kinh tế ==
 
Trong nền [[kinh tế vĩ mô]], nhu cầu về hàng tiêu dùng là một trong những thành phần của tổng cầu của cả nền kinh tế. Trong khuôn khổ của Kinh tế chính trị học, việc tạo ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của đại chúng là một điểm chính của những tranh cãi tranh giữa các trường phái tư tưởng trong các chính sách cung và cầu..
 
[[Thể_loạiThể loại:Hàng hóa]]
[[Thể_loạiThể loại:Thương mại]]
[[Thể_loạiThể loại:Hàng dân dụng|*]]
[[Thể_loạiThể loại:Sản xuất hàng hóa]]
 
[[ar:سلع نهائية]]
[[id:Barang jadi]]
[[da:Dagligvare]]
[[de:Konsumgut]]
[[en:Final goods]]
[[fr:Bien de consommation]]
[[ko:소비재]]
[[nl:Consumptiegoed]]
[[no:Dagligvare]]
[[pl:Dobra konsumpcyjne]]
[[pt:Bem de consumo]]
[[ro:Bun final]]
[[ru:Потребительские товары]]
[[fi:Kulutustavara]]
[[sv:Dagligvaror]]
[[th:สินค้าบริโภค]]
[[uk:Споживацькі товари]]
[[zh:制成品]]
168.484

lần sửa đổi