Khác biệt giữa các bản “Cảng Quy Nhơn”

từ công te nơ này không chuẩn
(Bổ sung thông tin về thành tích của cảng Quy Nhơn)
(từ công te nơ này không chuẩn)
 
== Hiện Trạng ==
Cảng Quy Nhơn hiện chỉ có duy nhất khu bến cảng [[Thị Nại]] có khả năng tiếp nhận tàu tới công te nơcontainer tới 50 nghìn [[DWT]]. Theo quy hoạch của Chính phủ Việt Nam, tới năm 2020, cảng Quy Nhơn sẽ có thêm khu bến cảng Nhơn Hội (trong [[khu kinh tế Nhơn Hội]]) có khả năng tiếp nhận tàu tới 80 - 100 nghìn DWT làm cảng chuyên dụng và khu bến cảng Đống Đa, Đề Gi, Tam Quan làm khu bến địa phương vệ tinh.
 
Tại [[khu bến cảng]] Thị Nại, hiện cảng Quy Nhơn có 6 [[bến cảng]]. Các bến số 1, số 2 và số 3 có độ sâu trước bên là -17,5 mét, dài từ 200 đến 300 mét cho phép tiếp nhận các tàu có trọng tải 20 ngàn DWT. Các bến số 4 và 5 có độ sâu là -29,3 mét và dài 355 mét, có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 20 ngàn DWT. Riêng bến số 6 có độ sâu là -25 mét và dài 500 mét, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải tới 100 ngàn DWT.
372

lần sửa đổi