Khác biệt giữa các bản “Bảo tàng quốc gia Warszawa”

n
→‎top: replaced: ) → ) using AWB
n (replaced: ) → ) using AWB)
n (→‎top: replaced: ) → ) using AWB)
{{Infobox museum|name=Bảo tàng quốc gia ở Warsaw|image=Facade NMW 04.jpg|image_upright=1.35|caption=Sân trong Lorentz của bảo tàng quốc gia|map_type=Poland Warsaw central|map_caption=Vị trí ở Warsaw|map_size=300|logo=National_Museum,_Warsaw_01.png|established={{Start date and age|1862|05|20|df=yes}}|location=[[Aleje Jerozolimskie]] 3,<ref name=info /><br> [[Warsaw]], Ba Lan|coordinates={{coord|52|13|54|N|21|1|29|E|source:plwiki_region:PL_scale:1000_type:landmark|display=inline,title}}|type=[[Bảo tàng quốc gia]]|collections=[[Hội họa]], [[Điêu khắc]], [[Nghệ thuật trang trí]]|director=Agnieszka Morawińska|curator=|visitors=540,138 (2015)<ref name=visitors />|publictransit=[[Tàu điện ở Warsaw|Tàu điện]]: 7, 8, 9,22, 24, 25<br>
[[Xe bus ở Warsaw|Bus]]: 111, 117,158, 507, 517, 521 (''Muzeum Narodowe'')<br> 116, 128, 195, 180, 222, 503 (''Foksal'')<ref name=info />|website=[http://www.mnw.art.pl/en/ www.mnw.art.pl]}} '''Bảo tàng quốc gia tại Warsaw''' ({{Lang-pl|Muzeum Narodowe w Warszawie}} ), viết tắt phổ biến là '''MNW''', một trong những bảo tàng lớn nhất ở [[Ba Lan]] và lớn nhất ở thủ đô Warsaw. Nó bao gồm 1 bộ sưu tập nghệ thuật cổ đại (Ai Cập, [[Nghệ thuật Hy Lạp cổ|Hy Lạp]], La Mã), gồm khoảng 11.000 hiện vật,<ref name="Murawska-Muthesius 2001 31">{{Harvnb|Murawska-Muthesius|2001}}</ref> một bộ sưu tập tranh Ba Lan phong phú từ thế kỷ XVI và một bộ sưu tập tranh nước ngoài ([[Nghệ thuật Ý|Ý]], Pháp, Bắc Bỉ, Hà Lan, Đức và [[Văn hóa Nga|Nga]]) bao gồm một số bức tranh từ bộ sưu tập tư nhân của Adolf Hitler,<ref name="Schwarz"><cite class="citation book">Schwarz, Birgit (2009). ''Geniewahn: Hitler und die Kunst''. Böhlau Verlag Wien. p.&nbsp;312. [[International Standard Book Number|ISBN]]&nbsp;[[Special:BookSources/32-05783-07-7|<bdi>32-05783-07-7</bdi>]]. <q>Mehrere Gemälde aus dem Berghof befinden sich heute im Nationalmuseum in Warschau. Bordones Venus und Amor etwa (Abb. 100) ebenso wie der Madonnen-Tondo Bugiardinis (Abb. 62) oder ein großes Ruinenbild von Pannini, das in der verglasten Veranda gehangen hatte (Abb. 113).</q></cite><templatestyles src="Module:Citation/CS1/styles.css"></templatestyles></ref> đã được [[Đồng Minh chiếm đóng Đức|chính quyền Mỹ]] nhượng lại cho Bảo tàng ở Đức sau chiến tranh.<ref name="Lorentz"><cite class="citation book">Lorentz, Stanisław (1984). ''Muzeum Narodowe w Warszawie: malarstwo''. Arkady. p.&nbsp;28. [[International Standard Book Number|ISBN]]&nbsp;[[Special:BookSources/83-21332-01-3|<bdi>83-21332-01-3</bdi>]].</cite><templatestyles src="Module:Citation/CS1/styles.css"></templatestyles></ref> Ngoài ra, bảo tàng cũng là quê hương của bộ sưu tập nghiên cứu tiền đúc, của một phòng trưng bày của [[mỹ thuật ứng dụng]] và của một bộ phận của nghệ thuật phương Đông, với bộ sưu tập lớn nhất của nghệ thuật Trung Quốc tại Ba Lan, bao gồm 5.000 hiện vật.<ref name="Oriental"><cite class="citation web">[https://web.archive.org/web/20120927022640/http://www.mnw.art.pl/index.php/en/collections/study_collection/oriental_art_collection/ "Oriental Art Collection"]. ''mnw.art.pl''. Archived from [http://www.mnw.art.pl/index.php/en/collections/study_collection/oriental_art_collection/ the original] on 27 September 2012<span class="reference-accessdate">. Retrieved <span class="nowrap">2 March</span> 2013</span>.</cite><templatestyles src="Module:Citation/CS1/styles.css"></templatestyles></ref>
 
Niềm vinh dự của Bảo tàng là phòng trưng bày Faras với bộ sưu tập lớn nhất Châu Âu của nghệ thuật Cơ đốc người Nubian và phòng trưng bày của nghệ thuật thời Trung cổ với các đồ tạo tác từ tất cả các vùng lịch sử liên quan đến Ba Lan, được bổ sung bởi các tác phẩm chọn lọc ở các vùng miền khác ở Châu Âu.