Khác biệt giữa các bản “Raj thuộc Anh”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
{{Hộp thông tin cựu quốc gia
{{Infobox Former Country
|conventional_long_name = भारतीय साम्राज्य<br />Đế quốc Ấn Độ<br />Raj thuộc Anh<br />''British India''
|native_name = {{lang|hi|भारतीय साम्राज्य}}<br />{{lang|en|British India}}
|common_name = Ấn Độ
|continent = châu Á
|region = [[Tiểu lục địa Ấn Độ]]
|country = Ấn Độ
|status = [[Dominion]]Thống lĩnh
|status_text = [[Quốc gia tự trị]] của [[Đế quốc Anh]]
|empire = [[Đế quốc Anh]]
|date_pre = 10 tháng 5 năm 1857
|event_start = [[Đạo luật Chính phủ Ấn Độ 1858|Đạo luật Chính phủ Ấn Độ]]
|life_span = 1858–1947
|date_start = 2 tháng 8
|year_start = năm 1858
|event_end = [[Đạo luật Độc lập Ấn Độ 1947|Đạo luật Độc lập Ấn Độ]]
|date_end = 15 tháng 8
|year_end = năm 1947
|event_post = [[Phân chia Ấn Độ]]
|date_post = ngày 15 tháng 8 năm 1947
|p1 = CompanyCông rulety inẤn IndiaĐộ
|flag_p1 = Flag of the British East India Company (1801).svg
|p3 = Đế quốc Mughal
|symbol = Thứ tự ngôi sao Ấn Độ
|symbol_type = Ngôi sao Ấn Độ
|image_map = British Indian empire in 1936.png
|image_map_caption = Đế quốc Ấn Độ thuộc Anh năm 1936.
|capital = [[Calcutta]] <small>(1858–1912)</small><br />[[New Delhi]] <small>(1912–1947)</small><br />[[Shimla]] <small>(Summer)</small>
|national_motto = ''[[Dieu et mon Droit]]''<br><small>"GodChúa and myquyền rightcủa tôi"</small>
|national_anthem = ''Không có''
|national_anthemroyal_anthem = ''None''<br>'''Royal anthem'''<br>''[[God Save the King]]''<br><small>"Chúa phù hộ Quốc vương"</small><center>[[File:United States Navy Band - God Save the Queen.ogg|center]]</center>
|common_languages = [[tiếngTiếng Hindi-Urdu]], [[tiếng Urdu]], [[tiếng Anh]]
|currency = [[Rupee Ấn Độ]]
|leader1 = [[Victoria của Anh|Victoria]] <sup>1</sup>
|year_leader4 = 1936
|year_leader5 = 1936–1947
|title_leader = [[Hoàng đế Ấn Độ|Hoàng đế]] (1876–1947)
|representative1 = [[Charles Canning, 1st Earl Canning|Charles Canning]]
|year_representative1 = 1858–1862
|representative2 = [[Louis Mountbatten, 1st Earl Mountbatten of Burma|Louis Mountbatten]]
|year_representative2 = 1947
|title_representative1 = Phó vương
|title_representativetitle_representative2 = [[Phó vương Ấn Độ|Phó vương]] <br> [[Toàn quyền Ấn Độ thuộc Anh|Toàn quyền]]<sup>2</sup>
|legislature = [[Imperial Legislative Council of India|Imperial Legislative Council]]
|legislature = Hội đồng lập pháp hoàng gia
|<!-- Area and population of a given year -->
|stat_year1 = <!-- year of the statistic, specify either area, population or both -->
|today = {{flag|Ấn Độ}}<br />{{flag|Pakistan}}<br />{{flag|Bangladesh}}<br />{{flag|Myanmar}}<br />{{flag|Somalia}} ({{flag|Somaliland}})<br />{{flag|Singapore}}<br />{{flag|Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất}}<br />{{flag|Yemen}}
}}
 
'''Raj thuộc Anh''' ({{lang-en|British Raj}}, raj trong tiếng [[Devanagari]]: राज, [[tiếng Urdu]]: راج, [[tiếng Anh]]: |ɑː|dʒ) là tên gọi đặt cho giai đoạn cai trị thuộc địa Anh ở [[Nam Á]] giữa 1858 và 1947<ref>Oxford English Dictionary, 2nd edition, 1989. "b. spec. the British dominion or rule in the Indian sub-continent (before 1947). In full, ''British raj''.</ref>; cũng có thể đề cập đến sự thống trị chính nó và thậm chí cả khu vực thuộc dưới sự cai trị của Anh giai đoạn này. Khu vực này, thường được gọi là Ấn Độ trong việc sử dụng đương đại, bao gồm các khu vực quản lý trực tiếp của Anh, cũng như các vương bang cai trị của cá nhân cai trị dưới quyền tối cao của [[Hoàng gia Anh]]. Sau năm 1876, do kết quả đoàn chính trị chính thức được gọi là [[Đế quốc Ấn Độ]] (Devanagari: भारतीय साम्राज्य) và cấp hộ chiếu dưới cái tên đó. Đế quốc Ấn Độ thuộc Anh là một thành viên sáng lập của [[Hội Quốc Liên]], (tiền thân của [[Liên Hợp Quốc]]), là một quốc gia thành viên của IOC, tham gia các Thế vận hội mùa hè năm 1900, 1920, 1928, 1932 và 1936.
 
Người dùng vô danh