Khác biệt giữa các bản “Michael Essien”

không có tóm lược sửa đổi
{{Thông tin tiểu sử bóng đá 2
| name = Michael Essien
| image = Chelsea Legends 1 Inter Forever 4 (28453496098) (cropped).jpg
| image = [[Tập tin:Michael Essien 4633.jpg|200px]]
| image_size =
| caption = Essien trong màu áo [[Chelsea F.C.|Chelsea]] năm 2010
| caption = Essien năm 2018
| fullname = Michael Kojo Essien<ref name="Hugman2010-11">{{chúcite thích sáchbook |editor1-last=Hugman |editor1editor-first=Barry J. |editor-last=Hugman |title=The PFA Footballers' Who's Who 2010–11 |year=2010 |publisher=Mainstream Publishing |yearlocation=2010 |page=142Edinburgh |isbn=978-1-84596-601-0 |page=142}}</ref>
| dateofbirth = {{birth date and age|1982|12|3|df=y}}
| birth_date = {{birth date and age|1982|12|3}}<ref>{{Hugman|22986|accessdate=14 February 2019}}</ref>
| cityofbirth = [[Accra]]
| countryofbirthbirth_place = [[GhanaAccra]], Ghana
| height = {{convert|1,83|78 m|abbr=on}}<ref>{{chúcite thích báoweb|url=http://www.premierleaguepao.comgr/en-gb/playersteam/profile.html/michael-essiensquad?view=player&id=2|title=Player Profile: Michael EssienSQUAD|publisher=Premier League|accessdate = ngày 20 tháng 8 năm 2012}}</ref>
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)|Tiền vệ]]
| currentclub = Cầu thủ tự= [[Sabail doFK|Sabail]]
| clubnumber = 6
| youthyears1 = 1998–1999 |youthclubs1 = [[Liberty Professionals F.C.|Liberty Professionals]]
| years1 = 2000–2003 |clubs1 = [[SC Bastia|Bastia]] |caps1 = 66 |goals1 = 11
| years2 = 2003–2005 |clubs2 = [[Olympique Lyonnais|Lyon]] |caps2 = 71 |goals2 = 7
| years3 = 2005–20122005–2014 |clubs3 = [[Chelsea F.C.|Chelsea]] |caps3 = 168 |goals3 = 17
| years4 = 2012–2013 |clubs4 = → [[Real Madrid C.F.|Real Madrid]] (mượn) |caps4 = 2021 |goals4 = 2
| years5 = 2014–2015 |clubs5 = [[A.C. Milan|Milan]] |caps5 = 20 |goals5 = 0
| years6 = 2015–2016 |clubs6 = [[Panathinaikos F.C.|Panathinaikos]] |caps6 = 1213 |goals6 = 1
| years7 = 2017–2018 |clubs7 = [[Persib Bandung]] |caps7 = 29 |goals7 = 5
| nationalyears1 = 2002–2014 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana|Ghana]]
| years8 = 2019– |clubs8 = |caps8 = 4 |goals8 = 1
|nationalcaps1 = 58 |nationalgoals1 = 9
| nationalyears1 = 2002–2014 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana|Ghana]] |nationalcaps1 = 58 |nationalgoals1 = 9
| pcupdate = 2 tháng 6 năm 2015 (UTC)
| ntupdateclub-update = 211 tháng 65 năm 20152019
| nationalteam-update =
| medaltemplates=
{{MedalCountry|{{GHA}}}}
{{MedalCompetition|[[Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới|U-17 World Cup]]}}
{{MedalBronze|[[U-17 World Cup 1999|New Zealand 1999]]|[[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Ghana|Đội bóng]]}}
{{MedalCompetition|[[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới|U-20 World Cup]]}}
{{MedalSilver|[[U-20 World Cup 2001|Argentina 2001]]|[[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ghana|Đội bóng]]}}
{{MedalCompetition|[[Cúp bóng đá châu Phi]]}}
{{MedalSilver|[[Cúp bóng đá châu Phi 2010|Angola 2010]]|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana|Đội bóng]]}}
{{MedalBronze|[[Cúp bóng đá châu Phi 2008|Ghana 2008]]|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana|Đội bóng]]}}
}}
'''Michael Essien''' (sinh ngày [[3 tháng 12]] năm [[1982]] tại [[Accra]], [[Ghana]]) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người [[Ghana]] hiện đang thi cầuđấu cho thủ[[Sabail FK|Sabail]] tựcủa doAzerbaijan. Anh là một [[tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ đa năng|tiền vệ toàn diện]] và nổi tiếng nhờ thể lực sung mãn và khả năng chơi tốt ở nhiều vị trí, kể cả [[hậu vệ (bóng đá)#hậu vệ cánh|hậu vệ cánh]] nên nhờ đó có biệt danh Bison (Bò rừng).<ref>{{chú thích báo |first=Jason |last=Burt |title='Bison' Essien tramples Betis underfoot |url=http://www.independent.co.uk/sport/football/premier-league/bison-essien-tramples-betis-underfoot-511728.html |work=The Independent |publisher=Independent Print |location=London |date=ngày 20 tháng 10 năm 2005 |accessdate=ngày 12 tháng 5 năm 2010 }}</ref>
 
Essien khởi đầu sự nghiệp của mình tại câu lạc bộ quê nhà [[Liberty Professionals F.C.|Liberty Professionals]]. Năm 2000, anh đến [[Pháp]] đầu quân cho [[SC Bastia|Bastia]] và có ba mùa bóng tại đây trước khi đến [[Olympique Lyonnais]], nơi anh giành hai chức vô địch [[Ligue 1]]. Năm 2005, anh chuyển đến [[Chelsea F.C.|Chelsea]] với phí chuyển nhượng 24,4 triệu bảng, giúp anh trở thành cầu thủ châu Phi đắt giá nhất thế giới vào thời điểm đó.<ref>{{chú thích báo |first=Steve |last=Vickers |title=Michael Essien |url=http://www.bbc.co.uk/worldservice/specials/1351_afr_foot_vote/page4.shtml |work=BBC World Service |publisher=British Broadcasting Corporation |year=2007 |accessdate = ngày 9 tháng 6 năm 2014}}</ref> Tại Chelsea, anh cùng câu lạc bộ có được hai danh hiệu vô địch [[Premier League]], một danh hiệu [[UEFA Champions League]], bốn lần vô địch [[Cúp FA]] và một [[Cúp Liên đoàn bóng đá Anh|League Cup]]. Essien còn có hai bàn thắng được bầu là Bàn thắng đẹp nhất mùa giải của Chelsea.
272.454

lần sửa đổi