Khác biệt giữa các bản “Bắc Giang”

không có tóm lược sửa đổi
(Không cần đánh STT với bảng này)
Thẻ: Lùi sửa
|bản đồ 1= Bac Giang in Vietnam.svg
|diện tích= 3.851,4 km²
|dân số= 1.715691.000810 người
|thời điểm dân số= 2018
|dân số thành thị= 193.947 người (11,46%)
 
|dân số nông thôn= 1.497.863 người (88,54%)
|mật độ dân số= 445 người/km²
|dân tộc= [[người Việt|Việt]], [[người Nùng|Nùng]], [[người Sán Chay|Sán Chay]], [[người Hoa (Việt Nam)|Hoa]], [[người Tày|Tày]]
 
==Dân cư==
Theo điều tra dân số ngày 31 tháng 12 năm 20162018, dân số Bắc Giang có 1.672691.000810 người, với mật độ dân số 434 người/km², gấp 1,5 lần mật độ dân số bình quân của cả nước, 2111,546% dân số sống ở đô thị và 7888,554% dân số sống ở nông thôn. Như vậy, Bắc Giang có dân số đô thị thấp hơn so với trung bình toàn quốc (trung bình toàn quốc năm 2018 là 35%). Đây cũng là tỉnh đông dân nhất của vùng [[Đông Bắc Bộ]] với 1,6 triệu dân.
 
Trên địa bàn Bắc Giang có 6 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đông nhất là [[người Việt|người Kinh]], chiếm 88,1% dân số toàn tỉnh, tiếp đến là [[người Nùng]] chiếm 4,5%; [[người Tày]] 2,6%; [[người Sán Chay]] và [[người Sán Dìu]], mỗi [[dân tộc]] 1,6%; [[người Hoa]] 1,2%; [[người Dao]] 0,5%. Tỷ lệ nam giới chiếm khoảng 49,95% dân số, nữ giới khoảng 50,05% dân số. Số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 62,15% dân số, trong đó lao động được đào tạo nghề chiếm 28%; số hộ nghèo chiếm 7.2%.