Khác biệt giữa các bản “Thảo luận:Thanh Hóa”

({{thống kê truy cập 365}})
Tôi thấy không cần thiết phải thêm tiêu bản này trong mục đề chính trị Thanh Hóa vì cơ bản nó không hỗ trợ thêm nội dung tra cứu, những nỗi dung tóm lược đều có thể hiện ở tiêu bản Thông tin đơn vị hành chính vắt tắt nội dung của tỉnh, nội dung chi tiết thì đã có viết tại mục văn bản. Thêm tiêu bản đó khiến bổ cục định dạng bài viết bị thay đổi dị dạng.--[[Thành viên:Gió Đông|Gió Đông]] ([[Thảo luận Thành viên:Gió Đông|thảo luận]]) 12:42, ngày 10 tháng 5 năm 2016 (UTC)
: Đồng ý với GĐ. Mình đã lược đi rồi. [[Thành viên:Hungda|Hungda]] ([[Thảo luận Thành viên:Hungda|thảo luận]]) 03:05, ngày 12 tháng 5 năm 2016 (UTC)
 
== Yêu cầu sửa đổi trang bị nửa khóa ngày 19 tháng 6 năm 2019 ==
 
{{Khóa-nửa-vô hạn|small=yes}}
{{cần thêm chú thích}}
{{bài cùng tên}}
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam
| tên = Thanh Hóa
| vai trò hành chính= Tỉnh
| logo =
| hình = Le Loi statue.JPG|nhỏ|phải|200px|<nowiki>Tượng Lê Thái Tổ trước trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa]]</nowiki>
| ghi chú hình = Tượng Lê Thái Tổ trước trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
| vĩ độ = 20.141049
| kinh độ = 105.309448
| diện tích = 11.114,7 km²
| dân số = 3.558.150 người<ref name="Diện tích, dân số">{{chú thích web|title=Niên giám thống kê tóm tắt 2017|url=http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=23470|page=50|publisher=Tổng cục Thống kê Việt Nam|accessdate=ngày 1 tháng 6 năm 2019}}</ref>
| thời điểm dân số = 2018
| mật độ dân số = 319 người/km²
| giấu bản đồ mặc định = có
| bản đồ 1 = Thanh Hoa in Vietnam.svg
| trạng thái bản đồ =
| tựa bản đồ =
| cỡ bản đồ 1 = 200px
| ghi chú bản đồ 1 = Tỉnh Thanh Hóa
| ghi chú bản đồ = Thanh Hóa trên bản đồ Việt Nam
| quốc gia = {{Việt Nam}}
| vùng = [[Bắc Trung Bộ (Việt Nam)|Bắc Trung Bộ]]
| dân tộc = [[Người Việt|Kinh]], [[Người Mường|Mường]], [[Người Thái|Thái]], [[Người Thổ|Thổ]], [[Người Dao|Dao]], [[H'Mông]], [[Người Khơ Mú|Khơ-mú]]
| tỉnh lỵ = Thành phố [[Thanh Hóa (thành phố)|Thanh Hóa]]
| thành lập = 1029
| chủ tịch UBND = [[Nguyễn Đình Xứng]]
| chủ tịch HĐND = [[Trịnh Văn Chiến]]
| chánh án TAND = [[Nguyễn Thị Nga (thẩm phán)|Nguyễn Thị Nga]]
| viện trưởng VKSND= [[Đỗ Văn Phương]]
| bí thư tỉnh ủy = [[Trịnh Văn Chiến]]
| trụ sở UBND = Thành phố [[Thanh Hóa (thành phố)|Thanh Hóa]]
| đại biểu quốc hội =
| phân chia hành chính = 2 thành phố, 1 thị xã, 24 huyện
| danh sách đơn vị hành chính =
| mã hành chính = [[ISO 3166-2:VN|VN-21]], 38 <ref name=Ms@124 />
| mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|44xxxx-45xxxx]]
| mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|237]]
| biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|36]]
| web = [http://www.thanhhoa.gov.vn/ thanhhoa.gov.vn]
}}
'''Thanh Hóa''', hay còn được gọi là '''xứ Thanh''', là tỉnh [[bắc Trung Bộ (Việt Nam)|cực Bắc]] [[miền Trung]] Việt Nam <ref name=Ms@124 >[https://thukyluat.vn/vb/quyet-dinh-124-2004-qd-ttg-bang-danh-muc-ma-so-don-vi-hanh-chinh-viet-nam-cc68.html Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004] ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.</ref><ref name =BandoHc >Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.</ref>.
 
Thanh Hóa là một tỉnh lớn về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính tỉnh trực thuộc nhà nước, cũng là một trong những địa điểm sinh sống đầu tiên của [[người Việt cổ]].
 
Cách đây khoảng 6.000 năm đã có người sinh sống tại Thanh Hóa. Các di chỉ khảo cổ cho thấy nền văn hóa xuất hiện đầu tiên tại đây là [[văn hóa Đa Bút]]. Sang đầu thời đại kim khí, thuộc thời đại đồ đồng, qua các bước phát triển với các giai đoạn trước [[văn hóa Đông Sơn]], Thanh Hóa đã trải qua một tiến trình phát triển với các giai đoạn văn hoá: Cồn Chân Tiên, Đông Khối - Quỳ Chữ tương đương với các [[văn hóa Phùng Nguyên]] - [[văn hóa Đồng Đậu|Đồng Đậu]] - [[văn hóa Gò Mun|Gò Mun]] ở [[sông Hồng|lưu vực sông Hồng]]. Và sau đó là nền văn minh [[Văn Lang]] cách đây hơn 2.000 năm, văn hoá Đông Sơn ở Thanh Hóa đã phát triển rực rỡ.<ref name="webth">{{Chú thích web| url = http://www.thanhhoa.gov.vn/web/guest/gtc/tqvth| tiêu đề = Tổng quan về Thanh Hóa| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Trang web Thanh Hóa}}</ref>
 
Thanh Hóa là tỉnh chuyển tiếp giữa [[miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] và [[miền Trung (Việt Nam)|miền Trung Việt Nam]] trên nhiều phương diện. Về hành chính, Thanh Hóa là tỉnh cực bắc Trung Bộ, tiếp giáp với [[Vùng Tây Bắc (Việt Nam)|Tây Bắc Bộ]] và [[đồng bằng sông Hồng|đồng bằng Bắc Bộ]]. Về địa chất, miền núi Thanh Hóa là sự nối dài của Tây Bắc Bộ trong khi [[đồng bằng Thanh Hóa]] là đồng bằng lớn nhất Trung Bộ, ngoài ra một phần nhỏ (phía bắc huyện Nga Sơn) thuộc đồng bằng [[đồng bằng sông Hồng|châu thổ sông Hồng]]. Về khí hậu, Thanh Hóa vừa có kiểu khí hậu của miền Bắc lại vừa mang những hình thái khí hậu của miền Trung. Về ngôn ngữ, phần lớn người dân nói [[phương ngữ Thanh Hóa]] với vốn từ vựng khá giống từ vựng của [[phương ngữ Nghệ Tĩnh]] song âm vực lại khá gần với [[phương ngữ Bắc Bộ]].
 
Thanh Hóa bao gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã và 24 huyện, với diện tích 11.133,4&nbsp;km² và số dân 3.712.600 người với 7 dân tộc Kinh, Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Khơ-mú<ref>{{Chú thích web| url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=9865|tiêu đề= Dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê Việt Nam}}</ref>, trong đó có khoảng 855.000 người sống ở thành thị.<ref>{{Chú thích web| url = http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=9860| tiêu đề = Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương(*)| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê Việt Nam}}</ref> Năm 2005, Thanh Hóa có 2,16 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm tỷ lệ 58,8% dân số toàn tỉnh, lao động đã qua đào tạo chiếm 27%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 5,4%.<ref name="webth"/>
 
Năm 2017, Thanh Hóa là tỉnh đầu tiên của vùng [[Bắc Trung Bộ]] có 2 thành phố trực thuộc tỉnh (TP Thanh Hóa, TP Sầm Sơn).
 
== Địa lý ==
{{chính|Địa lý Thanh Hóa}}
===Vị trí địa lý===
Ngày nay, theo số liệu đo đạc hiện đại của cục bản đồ thì Thanh Hóa nằm ở vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông. Phía bắc giáp ba tỉnh: [[Sơn La]], [[Hòa Bình]] và [[Ninh Bình]]; phía nam và tây nam giáp tỉnh [[Nghệ An]]; phía tây giáp tỉnh [[Huaphanh|Hủa Phăn]] (Houaphanh, tiếng Lào: ແຂວງ ຫົວພັນ) nước [[Lào]] với đường biên giới 192 [[kilômét|km]]; phía đông Thanh Hóa mở ra phần giữa của [[vịnh Bắc Bộ]] thuộc [[Biển Đông]] với bờ biển dài hơn 102&nbsp;km. Diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.106 [[kilômét vuông|km²]], chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi. Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000&nbsp;km².
 
=== Địa hình, địa mạo ===
Địa hình Thanh Hóa nghiêng từ tây bắc xuống đông nam. Ở phía tây bắc, những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía đông nam. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh, tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú. Dựa vào địa hình có thể chia Thanh Hóa ra làm các vùng miền.
 
Miền núi, trung du: Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tích của Thanh Hóa. Riêng miền đồi trung du chiếm một diện tích hẹp và bị xé lẻ, không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ. Do đó nhiều nhà nghiên cứu đã không tách miền đồi trung du của Thanh Hóa thành một bộ phận địa hình riêng biệt mà coi các đồi núi thấp là một phần không tách rời của miền núi nói chung.
 
Miền đồi núi chiếm 2/3 diện tích Thanh Hóa, nó được chia làm 3 bộ phận khác nhau bao gồm 11 huyện: Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Cẩm Thủy, Thạch Thành và Ngọc Lặc. Vùng đồi núi phía tây có khí hậu mát, lượng mưa lớn nên có nguồn lâm sản dồi dào, lại có tiềm năng thủy điện lớn, trong đó [[sông Chu]] và các phụ lưu có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các nhà máy [[thủy điện]]. Miền đồi núi phía Nam đồi núi thấp, đất màu mỡ thuận lợi trong việc phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây đặc sản và có [[Vườn quốc gia Bến En]] (thuộc địa bàn huyện Như Thanh và huyện Như Xuân), có rừng phát triển tốt, với nhiều gỗ quý, thú quý.
 
Vùng đồng bằng của Thanh Hóa lớn nhất của miền Trung và thứ ba của cả nước. Đồng bằng Thanh Hóa có đầy đủ tính chất của một đồng bằng châu thổ, do phù sa các hệ thống [[sông Mã]], sông Yên, sông Hoạt bồi đắp. Điểm đồng bằng thấp nhất so với mực nước biển là 1 m.
 
Vùng ven biển: Các huyện từ [[Nga Sơn]], [[Hậu Lộc]], [[Hoằng Hóa]], [[Sầm Sơn]], [[Quảng Xương]] đến [[Tĩnh Gia]], chạy dọc theo bờ biển gồm vùng sình lầy ở [[Nga Sơn]] và các cửa [[sông Hoạt]], [[sông Mã]], [[sông Yên]] và [[sông Bạng]]. Bờ biển dài, tương đối bằng phẳng, có bãi tắm nổi tiếng [[Sầm Sơn]], có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc lấn biển, nuôi trồng thủy sản, phân bố các khu dịch vụ, khu công nghiệp, phát triển kinh tế biển (ở Nga Sơn, Nam Sầm Sơn, Nghi Sơn).
 
=== Tài nguyên thiên nhiên ===
Thanh Hóa có 296 mỏ và điểm khoáng sản với 42 loại khoáng sản khác nhau: đá granit và marble, đá vôi làm xi măng, sét làm xi măng, crôm, quặng sắt, secpentin, đôlômit, ngoài ra còn có vàng sa khoáng và các loại khoáng sản khác<ref name="thanhhoa.gov.vn">http://thanhhoa.gov.vn/vi-vn/Pages/Article.aspx?ChannelId=186&articleID=40425</ref>. Tổng trữ lượng nước ngọt bề mặt của Thanh Hóa khoảng 19,52 tỷ m³ hàng năm
 
== Lịch sử ==
{{chính|Lịch sử Thanh Hóa}}
 
Các di chỉ khảo cổ cho thấy người Việt đã sống ở đây cách nay 6.000 năm. Thời kỳ dựng nước nó là [[Cửu Chân|bộ Cửu Chân]] và [[Quân Ninh|bộ Quân Ninh]] của nước [[Văn Lang]].
=== Thời Bắc thuộc ===
[[Tập tin:BangMonDinh.JPG|nhỏ|phải|260px|Đình Bảng Môn, xã Hoằng Lộc, Hoằng Hóa.]]
Thời [[Nhà Hán]] chính quyền đô hộ Thanh Hóa thuộc [[quận Cửu Chân]]. Sang đến thời Tam Quốc, nhà [[Đông Ngô]] trực tiếp cai trị. Sau khi tách quận Cửu Chân thành hai quận [[Cửu Chân]] và [[Xứ Nghệ|Cửu Đức]] thì thuộc quận Cửu Chân mới gồm đất Thanh Hóa ngày nay và một phần phía nam [[Ninh Bình]]. Cửu Chân được chia làm 7 huyện: Tư Phố, Di Phong, Cư Phong, Trạn Ngô, Kiến Sơ, Phù Lạc, Thường Lạc, Tùng Nguyên. Sang đến thời [[nhà Lương]], Lương Võ đế đổi Cửu Chân làm Ái Châu. Đến thời [[Nhà Tùy]] gọi là Cửu Chân quận.
=== Thời kỳ tự chủ ===
[[Tập tin:ThanhHoa-DaiNam.jpg|nhỏ|300px|phải|Bản đồ cổ tỉnh Thanh Hóa vào cuối thế kỷ XIX, thời [[Nhà Nguyễn]].]]
Ở thời kỳ tự chủ thì Thanh Hóa được đổi tên nhiều lần nhưng Thanh Hóa vẫn là tỉnh có số lần sát nhập và chia tách ít nhất cả nước.
 
Ở thời [[Nhà Đinh]] và [[Nhà Tiền Lê|Tiền Lê]] Thanh Hóa gọi là đạo Ái Châu. Ở thời [[Nhà Lý]] thời kỳ đầu gọi là trại [[Ái Châu]], vào năm Thuận Thiên 1 thì gọi là [[Phủ Thanh Hóa]].
 
Năm [[1242]], vua [[Trần Thái Tông]] đổi 24 lộ đời Lý thành 12 lộ, trong đó có Thanh Hóa phủ lộ. Năm Quang Thái thứ 10 ([[Trần Thuận Tông]] - năm [[1397]]) đổi làm trấn Thanh Ðô. Trấn Thanh Ðô lúc này gồm 7 huyện và 3 châu (mỗi châu có 4 huyện). Trong đó, 7 huyện là: [[Cổ Ðằng]], [[Cổ Hoằng]], [[Ðông Sơn]], [[Cổ Lôi]], [[Vĩnh Ninh]], [[Yên Ðịnh]], [[Lương Giang]]. 3 châu bao gồm: châu Thanh Hóa gồm huyện Nga Lạc, huyện Tế Giang, huyện Yên Lạc, huyện Lỗi Giang; châu Ái gồm huyện Hà Trung, huyện Thống Bình, huyện Tống Giang, huyện Chi Nga; châu Cửu Chân gồm huyện Cổ Chiến, huyện Kết Thuế, huyện Duyên Giác, huyện Nông Cống.
 
Năm [[1397]], [[Trần Thuận Tông]] đổi làm trấn Thanh Đô, gồm 3 châu và 7 huyện: châu Thanh Hóa (gồm Nga Lạc, Tế Giang, Yên Lạc, Lỗi Giang); châu Ái (gồm: Hà Trung, Thống Bình, Tống Giang, Chi Nga);châu Cửu Chân (gồm: Cổ Chiến, Kết Thuế, Duyên Giác, Nông Cống); huyện Cổ Đằng; huyện Cổ Hoằng; huyện Đông Sơn; huyện Vĩnh Ninh; huyện Yên Định; huyện Lương Giang; huyện Cổ Lôi.
 
[[Tập tin:Grain jar from Vietnam, Thanh Hoa, 11th-12th century, porcelain with crackled glaze, HAA.JPG|nhỏ|phải|260px|Vò sành đựng lương thực tại Thanh Hóa, thế kỷ XI-XII.]]
 
Năm [[1403]], [[Hồ Hán Thương]] đổi phủ Thanh Hóa thành phủ Thiên Xương. Sách [[Ðại Nam nhất thống chí]] ghi:
:''Phủ này (tức phủ Thiên Xương) cùng Cửu Chân và Ái Châu làm "tam phủ" gọi là Tây Ðô". Thời thuộc Minh, trấn Thanh Ðô đổi thành phủ Thanh Hóa (năm 1407 - theo Ðào Duy Anh)''' và ''Thời thuộc Minh lại làm phủ Thanh Hóa, lãnh 4 châu là Cửu Chân, Ái Châu, Thanh Hóa, Quỳ Châu và 11 huyện. Trong đó, 11 huyện là Yên Ðịnh, Nông Cống, Vĩnh Ninh, Tống Giang, Cổ Ðằng, Nga Lạc, Lương Giang, Lỗi Giang, Ðông Sơn, Yên Lạc, Cổ Lôi''<ref name="lsth">{{Chú thích web| url = http://www.thanhhoa.gov.vn/web/guest/gtc/lichsu/lsht| tiêu đề =Lịch sử Thanh Hóa thời Trần-Hồ| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Trang web Thanh Hóa}}</ref>
 
Sau khi [[Nhà Hồ]] thất thủ, [[Nhà Minh]] cai trị Đại Việt, lại đổi lại làm phủ Thanh Hóa như cũ, đặt thêm hai huyện: Lôi Dương, Thụy Nguyên. Về địa giới vẫn không đổi.<ref name="lsth"/>
 
Sau khi [[khởi nghĩa Lam Sơn]] thắng lợi, nhà [[Nhà Lê sơ|hậu Lê]] cầm quyền. Năm Thuận Thiên thứ nhất (năm [[1428]]), [[Lê Thái Tổ]] chia nước làm 5 đạo, Thanh Hóa thuộc Hải Tây đạo, đến năm Quang Thuận thứ 7 (năm [[1466]]) đặt tên là Thừa Tuyên Thanh Hóa, năm Quang Thuận thứ 10 (năm 1469) lại đổi thành Thừa Tuyên Thanh Hoa, tên Thanh Hoa có từ đây. Thanh Hoa Thừa Tuyên theo "Thiên Nam dư hạ tập" lãnh 4 phủ, 16 huyện và 4 châu.
 
Thời [[Nhà Lê sơ|Nhà Lê]], Thanh Hóa là thừa tuyên Thanh Hóa (Thanh Hoa), gồm phần đất tỉnh Thanh Hóa ngày nay và tỉnh Ninh Bình (thời kỳ đó là phủ Trường Yên, trực thuộc) và tỉnh [[Huaphanh|Hủa Phăn]] (Sầm Nưa) của [[Lào]] (thời kỳ đó gọi là châu Sầm). Xứ Thanh Hoa thời Nhà Lê với 6 phủ:
 
:*[[Phủ Thiệu Thiên]] (Thiệu Hóa), nằm ở phía tây tây bắc xứ Thanh, có 8 huyện: Thụy Nguyên, Vĩnh Phúc (Vĩnh Lộc), Đông Sơn, Lôi Dương, Yên Định, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Quảng Bình.
:*[[Hà Trung (phủ)|Phủ Hà Trung]] phủ có 4 huyện: Hoằng Hóa, Thuần Lộc (Hậu Lộc), Nga Sơn, Tống Sơn.
:*[[Tĩnh Gia (phủ)|Phủ Tĩnh Gia]] có 3 huyện: Nông Cống, Ngọc Sơn, Quảng Xương.
:*Phủ Thanh Đô có 4 châu và 1 huyện là huyện Thọ Xuân và các châu: Khai Na (Quan Da), Tàm (châu), Lương Chính (Lang Chánh), [[Xamneua|Sầm (châu)]] (nay thuộc Lào).
:*Phủ Trường Yên, nay là một phần tỉnh Ninh Bình, có 3 huyện: Gia Viễn, Yên Mô, Yên Khang (Yên Khánh).
:*Phủ Thiên Quan (Nho Quan), ở phía Tây Bắc xứ Thanh, giáp với trấn Sơn Tây và trấn Sơn Nam, nay thuộc các tỉnh [[Ninh Bình]] và [[Hòa Bình]], có 3 huyện: Phụng Hóa, Yên Hóa, Lạc Thổ (Lạc Sơn).<ref>Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú, tập 1, dư địa chí, quyển II, trang 42-62.</ref>
 
Sau khi [[Nhà Nguyễn]] lên nắm quyền, vào năm [[Gia Long]] thứ nhất (1802), đổi gọi là trấn Thanh Hóa. Năm [[Minh Mạng|Minh Mệnh]] thứ 12 ([[1831]]), đổi trấn thành tỉnh, bắt đầu gọi là tỉnh Thanh Hoa (Hoa: tinh hoa). Đến năm [[Thiệu Trị]] thứ ba (1843), lại đổi thành tỉnh Thanh Hóa.<ref>Do tránh phạm húy Hoàng Thái Hậu [[Hồ Thị Hoa]]. Nhiều địa danh ở miền Nam tránh gọi chữ Hoa như chợ Đông Hoa đổi thành [[chợ Đông Ba]], người dân không gọi [[hoa]] mà thay bằng bông, cầu Hoa cũng đổi thành cầu Bông</ref>
Tên gọi Thanh Hóa không đổi từ đó cho tới ngày nay.
 
===Thời kỳ hiện đại (sau năm [[1945]] đến nay)===
Sau [[Cách mạng tháng Tám]] năm [[1945]], các cấp hành chính là châu, phủ, quận được bãi bỏ. Tỉnh Thanh Hóa lúc này có 21 đơn vị hành chính gồm [[Thanh Hóa (thành phố)|thị xã Thanh Hóa]] và 20 huyện: [[Bá Thước]], [[Cẩm Thủy]], [[Đông Sơn, Thanh Hóa|Đông Sơn]], [[Hà Trung]], [[Hậu Lộc]], [[Hoằng Hóa]], [[Lang Chánh]], [[Nga Sơn]], [[Ngọc Lặc]], [[Như Xuân]], [[Nông Cống]], [[Quan Hóa]], [[Quảng Xương]], [[Thạch Thành]], [[Thiệu Hóa]], [[Thọ Xuân]], [[Thường Xuân]], [[Tĩnh Gia]], [[Vĩnh Lộc]], [[Yên Định]].
 
Ngày [[16 tháng 12]] năm [[1964]], huyện [[Triệu Sơn]] được thành lập trên cơ sở tách 13 xã thuộc huyện [[Thọ Xuân]] và 20 xã thuộc huyện [[Nông Cống]]<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-177-CP-dieu-chinh-dia-gioi-mot-so-huyen-thuoc-cac-tinh-Lang-Son-Yen-bai-va-Thanh-hoa-vb20011t17.aspx Quyết định 177-CP năm 1964 về việc thành lập huyện Triệu Sơn]</ref>
 
Ngày [[5 tháng 7]] năm [[1977]], hợp nhất 2 huyện [[Hà Trung (huyện)|Hà Trung]] và [[Nga Sơn]] thành huyện [[Trung Sơn (huyện)|Trung Sơn]]; hợp nhất 2 huyện [[Vĩnh Lộc]] và [[Thạch Thành]] thành huyện [[Vĩnh Thạch (huyện)|Vĩnh Thạch]]; hợp nhất 2 huyện [[Lang Chánh]] và [[Ngọc Lặc]] thành huyện [[Lương Ngọc (huyện)|Lương Ngọc]]; hợp nhất huyện [[Yên Định]] và 15 xã của huyện [[Thiệu Hóa]] ở tả ngạn [[sông Chu]] thành huyện [[Thiệu Yên]]; hợp nhất huyện [[Đông Sơn, Thanh Hóa|Đông Sơn]] và 16 xã còn lại của huyện [[Thiệu Hóa]] ở hữu ngạn [[sông Chu]] thành huyện [[Đông Thiệu]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-177-CP-hop-nhat-dieu-chinh-dia-gioi-huyen-thuoc-tinh-Thanh-Hoa-vb57441t17.aspx Quyết định 177-CP năm 1977 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa]</ref>
 
Ngày [[18 tháng 12]] năm [[1981]], thành lập 2 thị xã [[Bỉm Sơn]] (tách ra từ huyện [[Trung Sơn (huyện)|Trung Sơn]]) và [[Sầm Sơn]] (tách ra từ huyện [[Quảng Xương]]).<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-157-HDBT-thanh-lap-thi-xa-thuoc-tinh-Thanh-Hoa-vb43169t17.aspx Quyết định 157-HĐBT năm 1981 về việc thành lập thị xã thuộc tỉnh Thanh Hóa]</ref>
 
Ngày [[30 tháng 8]] năm [[1982]], chia các huyện [[Lương Ngọc (huyện)|Lương Ngọc]], [[Trung Sơn (huyện)|Trung Sơn]], [[Vĩnh Thạch (huyện)|Vĩnh Thạch]] thành các huyện như cũ; đổi tên huyện [[Đông Thiệu]] thành huyện [[Đông Sơn, Thanh Hóa|Đông Sơn]] nhưng vẫn giữ nguyên địa giới như cũ.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-149-HDBT-phan-vach-dia-gioi-huyen-doi-ten-huyen-Dong-Thieu-tinh-Thanh-Hoa-vb43955t17.aspx Quyết định 149-HĐBT năm 1982 về việc phân vạch địa giới một số huyện và đổi tên huyện Đông Thiệu thuộc tỉnh Thanh Hóa]</ref>
 
Ngày [[1 tháng 5]] năm [[1994]], chuyển thị xã Thanh Hóa thành [[Thanh Hóa (thành phố)|thành phố Thanh Hóa]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-37-CP-thanh-lap-thanh-pho-Thanh-Hoa-thuoc-tinh-Thanh-Hoa-vb38785t11.aspx Nghị định 37-CP năm 1994 về việc thành lập thành phố Thanh Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa]</ref>
 
Ngày [[18 tháng 11]] năm [[1996]], chia huyện [[Quan Hóa]] thành 3 huyện [[Quan Hóa]], [[Quan Sơn]] và [[Mường Lát]]; chia huyện [[Như Xuân]] thành 2 huyện [[Như Xuân]] và [[Như Thanh]]; tái lập huyện Thiệu Hóa trên cơ sở tách 16 xã thuộc huyện [[Đông Sơn, Thanh Hóa|Đông Sơn]] ở hữu ngạn [[sông Chu]] và 15 xã thuộc huyện [[Thiệu Yên]] ở tả ngạn [[sông Chu]]; đổi tên huyện [[Thiệu Yên]] thành huyện [[Yên Định]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-72-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-cac-huyen-Quan-Hoa-Nhu-Xuan-Dong-Son-Thieu-Yen-thuoc-tinh-Thanh-Hoa-vb40218t11.aspx Nghị định 72-CP năm 1996 về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Quan Hoá, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thành Hóa]</ref>
 
Ngày [[19 tháng 4]] năm [[2017]], chuyển thị xã Sầm Sơn thành [[Sầm Sơn|thành phố Sầm Sơn]]<ref>Nghị quyết số 368/NQ-UBTVQH14 năm 2017 về việc thành lập 4 phường: Quảng Cư, Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh thuộc thị xã Sầm Sơn và thành lập thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa</ref>.
 
== Dân cư ==
{{chính|Dân cư Thanh Hóa}}
Theo kết quả điều tra dân số năm 2009, Thanh Hóa có 3.400.239 người, đứng thứ ba Việt Nam, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.<ref name="Dtr">{{Chú thích web |url =http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=9186|tiêu đề =Kết quả sơ bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2009|ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010 |tác giả = Tổng cục Thống kê Việt Nam}}</ref>
 
Trong tổng dân số năm 2009, nữ giới có 1.717.067 người, dân số thành thị là 354.880 người, chiếm 23,5% dân số toàn tỉnh. Mật độ dân số vào loại trung bình: giảm từ 310 người/km² (năm 1999) xuống 305 người/km² (năm 2009). Tỷ số giới tính (số nam trên 100 nữ) tăng từ 95,6% (năm 1999) lên 98,0% (năm 2009), tương đương với mức chung của cả nước.<ref name="Dtr"/>
 
Thanh Hóa là tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống, nhưng chủ yếu có 7 dân tộc là [[Người Việt|Kinh]], [[người Mường|Mường]], [[người Thái|Thái]], [[người Thổ|Thổ]], [[người Dao|Dao]], [[H'Mông|Mông]], [[người Khơ Mú|Khơ Mú]]. Người Kinh chiếm phần lớn dân số của tỉnh và có địa bàn phân bố rộng khắp, các dân tộc khác có dân số và địa bạn sống thu hẹp hơn.
 
Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2009]], toàn tỉnh có 9 [[tôn giáo]] khác nhau đạt 128.593 người, nhiều nhất là [[Công giáo tại Việt Nam|Công giáo]] có 122.793 người, tiếp theo là [[Kháng Cách|đạo Tin Lành]] có 4.324 người, [[Phật giáo Việt Nam|Phật giáo]] có 1.337 người. Còn lại các tôn giáo khác như [[Hồi giáo tại Việt Nam|Hồi giáo]] có 95 người, [[đạo Cao Đài]] có 23 người, [[Minh Sư đạo]] có 14 người, [[Phật giáo Hòa Hảo]] có 4 người, [[Tứ Ân Hiếu Nghĩa]] có 2 người và 1 người theo [[Minh Lý đạo]].<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009], Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref> Hiện tại (2018), Thanh Hóa là một trong những địa phương có số dân theo đạo Công giáo đông đảo nhất miền trung Việt Nam với khoảng 150,000 giáo dân, chiếm khoảng gần 5% dân số trong toàn tỉnh.
{{Dân cư Thanh Hóa}}
 
==Chính trị==
 
Cơ quan lãnh đạo cao nhất về mặt chính trị của tỉnh hiện nay là '''Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa''', hay '''Đảng ủy tỉnh Thanh Hóa''', hoặc đơn giản hơn là '''Tỉnh ủy Thanh Hóa'''. Đứng đầu Tỉnh ủy là Bí thư Tỉnh ủy và thường là ủy viên [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban chấp hành Trung ương Đảng]].
 
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa được thành lập ngày 29/7/1930 do ủy viên [[Xứ ủy Bắc Kỳ]] [[Nguyễn Doãn Chấp]] chỉ đạo Hội nghị thành lập theo quyết định của Xứ ủy. Đảng bộ gồm 3 [[Hàm Hạ|chi bộ Hàm Hạ]], [[Thiệu Hóa|chi bộ Thiệu Hóa]], [[Thọ Xuân|chi bộ Thọ Xuân]], Hội nghị đã bầu ra tỉnh ủy gồm 3 ủy viên do [[Lê Thế Long]] làm Bí thư.
 
Trong giai đoạn từ 1931-1945 Tỉnh ủy Thanh Hòa nhiều lần bị [[thực dân Pháp]] khủng bố, giải thể rồi lại thành lập.
 
Từ 1945-1954 Tỉnh ủy hoạt động trên địa bàn tỉnh trừ khu vực ven biển vẫn do Pháp kiểm soát. Trong giai đoạn này, Tỉnh ủy đã lãnh đạo công tác tổ chức quần chúng để trở thành hậu phương vững chắc cho [[chiến khu Việt Bắc]], vận động hàng vạn người dân Thanh Hóa chiến đấu hoặc làm dân công cho chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, góp phần thành công [[chiến dịch Điện Biên Phủ]].
 
Từ 1954-1975 Thanh Hóa là khu vực hứng chịu bom của Hoa Kỳ đầu tiên trên miền Bắc. Đặc biệt [[Đường sắt Việt Nam|tuyến đường sắt]] vào Nam bị Hoa Kỳ [[Chiến dịch Linebacker|oanh kích]] liên tục. Sau năm 1973 [[Hoa Kỳ]] chấm dứt không kích, Tỉnh ủy lãnh đạo nhân dân Thanh Hòa bắt tay vào công cuộc tái thiết.
 
Tỉnh ủy Thanh Hóa nằm trong số ít không bị sáp nhập hay chia tách trong giai đoạn kháng chiến và thời kỳ sau này.
 
===Các đời Bí thư Tỉnh ủy===
====Giai đoạn 1930-1948====
{| class="wikitable" cellpadding="2" cellspacing="2" width="100%"
! style="width:30px" |STT
! style="width:150px" |Tên
! style="width:120px" |Nhiệm kỳ
! Chức vụ
! style="width:100px" |Ghi chú
|-
|1||[[Lê Thế Long]]||7-12/1930||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||Bị thực dân Pháp bắt
|-
|rowspan=2|2||rowspan=2|[[Ngô Đức Mậu]]||1-4/1931||Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Thanh Hóa||
|-
|4-6/1931||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||Bị thực dân Pháp bắt
|-
|rowspan=2|3||rowspan=2|[[Lê Chủ]]||3-5/1934||Bí thư lâm thời Tỉnh ủy Thanh Hóa||
|-
|3-12/1936||Bí thư lâm thời Tỉnh ủy||Bị thực dân Pháp bắt
|-
|4||[[Trịnh Huy Quang]]||12/1936-4/1939||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||Xứ ủy Trung Kỳ điều động công tác; Bị thực dân Pháp bắt
|-
|5||[[Lê Chủ]]||4-12/1939||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||Bị thực dân Pháp bắt
|-
|6||[[Lê Huy Toán]]||4-11/1940||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||
|-
|7||[[Trần Bảo]]||11/1940-1/1941||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||
|-
|8||[[Lê Huy Toán]]||1-9/1941||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||Bị thực dân Pháp bắt
|-
|9||[[Trần Hoạt]]||9/1941||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||Bị thực dân Pháp bắt
|-
|10||[[Nghiêm Quý Ngãi]]||11/1941||Bí thư lâm thời Tỉnh ủy Thanh Hóa||Bị thực dân Pháp bắt
|-
|11||[[Lê Tất Đắc]]||7/1942-3/1944||Bí thư lâm thời Tỉnh ủy Thanh Hóa||
|-
|12||[[Tố Hữu]]||3/1944-8/1945||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||
|-
|13||[[Lê Tất Đắc]]||8/1945-1/1946||Bí thư lâm thời Tỉnh ủy Thanh Hóa||
|-
|14||[[Tố Hữu]]||1/1946-2/1947||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||
|-
|15||[[Hồ Viết Thắng]]||2/1947-2/1948||Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa||
|}
 
====Giai đoạn 1948-nay====
{| class="wikitable" cellpadding="2" cellspacing="2" width="100%"
! style="width:30px" |STT
! align="center" style="width:50px" |Đại hội Đảng bộ
! style="width:120px" |Tên
! style="width:100px" |Nhiệm kỳ
! style="width:100px" |Ghi chú
|-align="center"
|1||rowspan=2|I||[[Hồ Viết Thắng]]||2-4/1948||
|-align="center"
|2||[[Bùi Đạt]]||4/1948-3/1949||Quyền Bí thư
|-align="center"
|3||rowspan=2|II||[[Nguyễn Văn Thân]]||3-11/1949||
|-align="center"
|4||[[Đặng Thí]]||11/1949-7/1950||
|-align="center"
|rowspan=2|5||III||rowspan=2|[[Trần Hữu Duyệt]]||7/1950-5/1952||
|-align="center"
|rowspan=3|IV||5-7/1952||
|-align="center"
|6||[[Võ Nguyên Lượng]]||7/1952-11/1958||
|-align="center"
|7||[[Ngô Thuyền]]||11/1958-3/1961||
|-align="center"
|8||rowspan=2|V||[[Nguyễn Trọng Vĩnh]]||3/1961-1/1962||
|-align="center"
|rowspan=2|9||rowspan=2|[[Ngô Thuyền]]||1/1962-7/1963||
|-align="center"
|VI||7/1963-11/1969||
|-align="center"
|10||VII||[[Võ Nguyên Lượng]]||11/1969-5/1975||
|-align="center"
|11||VIII||[[Lê Thế Sơn]]||5/1975-5/1977||
|-align="center"
|rowspan=2|12||IX||rowspan=2|[[Hoàng Văn Hiều]]||5/1977-10/1979||
|-align="center"
|X||10/1979-4/1983||
|-align="center"
|rowspan=2|13||XI||rowspan=2|[[Hà Trọng Hòa]]||4/1983-10/1986||
|-align="center"
|rowspan=2|XII||10/1986-7/1988||
|-align="center"
|14||[[Lê Huy Ngọ]]||7/1988-9/1991||
|-align="center"
|rowspan=2|15||XIII||rowspan=2|[[Lê Văn Tu]]||9/1991-5/1996||
|-align="center"
|XIV||5/1996-1/2001||
|-align="center"
|16||XV||[[Trịnh Trọng Quyền]]||1/2001-12/2005||
|-align="center"
|17||rowspan=2|XVI||[[Phạm Văn Tích]]||12/2005-10/2007||
|-align="center"
|18||[[Nguyễn Văn Lợi]]||10/2007-10/2010||
|-align="center"
|19||rowspan=2|XVII||[[Mai Văn Ninh]]||10/2010-12/2014||
|-align="center"
|rowspan=2|20||rowspan=2|[[Trịnh Văn Chiến]]||12/2014-9/2015||
|-align="center"
|XVIII||9/2015-nay||
|}
 
==Hành chính ==
{{chính|Lịch sử hành chính Thanh Hóa}}
Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 24 huyện, chia thành 573 xã, 34 phường và 28 thị trấn.<ref>{{Chú thích web|url = http://www.vietnamplus.vn/ubtv-quoc-hoi-thong-qua-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-cua-6-tinh/322531.vnp|tiêu đề = UBTV Quốc hội thông qua điều chỉnh địa giới hành chính của 6 tỉnh}}</ref> Thanh Hoá có tỉ lệ đô thị hóa thấp (khoảng 23.5%).
 
{| cellpadding="0" cellspacing="6" width="100%" align="center" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px"
! colspan="3" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" | Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa
|-
| width="50%" valign="top" style="background: #f9f9f9;"|
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số (người)<sup>2019</sup>
!Diện tích (km2)!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Hành chính
|-
| colspan="4" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" | '''Thành phố (2)'''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Thanh Hóa (thành phố)|Thanh Hóa]] ||614.500
|147,2||''20 phường, 17 xã ''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Sầm Sơn]]||172.350
|44,92||''8 phường, 3 xã ''
|-
| colspan="4" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" | '''Thị xã (1)'''
|-
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Bỉm Sơn]]||100.820
|67,3||''6 phường, 2 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| colspan="4" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" | '''Huyện (24)'''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Bá Thước]]|| 105.000
|774,2||''1 thị trấn, 22 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Cẩm Thủy]] ||113.580
|425,03||''1 thị trấn, 19 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Đông Sơn, Thanh Hóa|Đông Sơn]] ||110.700
|82,4||''1 thị trấn, 14 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Hà Trung (huyện)|Hà Trung]] ||119.671
|245,57||''1 thị trấn, 24 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Hậu Lộc]]|| 165.070
|162,04||''1 thị trấn, 26 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Hoằng Hóa]]|| 253.450
|224,56||''1 thị trấn, 42 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Lang Chánh]]|| 50.120
|585,92||'' 1 thị trấn, 10 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Mường Lát]]||41.640
|808,65||''1 thị trấn, 8 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Nga Sơn]] ||155.200
|145,2||''1 thị trấn, 26 xã''
|-
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Ngọc Lặc]] ||136.210
|497,2||''1 thị trấn, 21 xã''
|}
| width="50%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số (người)<sup>2019</sup>
!Diện tích (km2)!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Hành chính
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Như Thanh]] ||95.360
|587,3||''1 thị trấn, 16 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Như Xuân]] ||72.000
|543,7||''1 thị trấn, 17 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Nông Cống]] ||271.250
|292,5||''1 thị trấn, 31 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Quan Hóa]] ||53.070
|995,18||''1 thị trấn, 17 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Quan Sơn]]||43.510
|943,45||''1 thị trấn, 12 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Quảng Xương]] ||245.000
|212,4||''1 thị trấn, 29 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Thạch Thành]] ||142.080
|551,72||''2 thị trấn, 26 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Thiệu Hóa]] ||183.560
|164,95||''1 thị trấn, 27 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Thọ Xuân]] ||233.752
|295,12||''3 thị trấn, 38 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Thường Xuân]] ||104.920
|1.105,05||''1 thị trấn, 16 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Tĩnh Gia]] ||300.000
|457,12||''1 thị trấn, 33 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Triệu Sơn]]||230.200
|290,08||''1 thị trấn, 35 xã''
|-
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Vĩnh Lộc]] ||90.440
|150,81||''1 thị trấn, 15 xã''
|- bgcolor="#f5f5f5"
| align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Yên Định]] ||163.000
|228,73||''2 thị trấn, 27 xã''
|}
| valign="top" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%" |
|}
 
==Văn hóa==
[[Tập tin:Le Loi statue1.jpg|nhỏ|trái|180px|Tượng đài vua [[Lê Thái Tổ|Lê Lợi]].]]
===Văn hóa, văn nghệ dân gian===
Tại Thanh Hóa có nhiều hình thức văn hóa truyền thống, phần nhiều vẫn còn tồn tại và đang được phát huy. Về dân ca, dân vũ, được nhiều người biết đến nhất là các làn điệu [[hò sông Mã]], [[dân ca, dân vũ Đông Anh]], [[trò diễn Xuân Phả]]. Ngoài ra còn có [[ca trù]], [[hát xoan]]... Các dân tộc ít người cũng có nhiều loại hình văn nghệ dân gian khá đa dạng như hát [[xường]] của người Mường, [[khắp]] của người Thái...
 
Kho tàng truyện cổ cũng khá đặc sắc như truyện cổ về sự tích về các ngọn núi, truyện dân gian của ngư dân ven biển Hậu Lộc, Sầm Sơn, Tĩnh Gia. Đặc biệt là các sự tích về nguồn gốc dân tộc Mường.
 
Các lễ hội cũng rất đặc sắc như [[lễ hội Pôồn Pôông]] của người Mường, lễ hội cầu ngư, lễ hội đền Sòng...
 
=== Văn nghệ đương đại===
Văn nghệ thời kỳ sau [[cách mạng tháng Tám]] ở Thanh Hóa có các nhà thơ [[Hồng Nguyên (nhà thơ)|Hồng Nguyên]], [[Hữu Loan]], [[Nguyễn Bao]], [[Nguyễn Duy (định hướng)|Nguyễn Duy]], nhà văn [[Triệu Bôn]]... Trong thời kỳ [[chiến tranh Việt Nam|chiến tranh chống Mỹ]] những năm 1960-1975, địa danh Hàm Rồng là đề tài của nhiều tác phẩm văn học nghệ thuật.
 
Những năm thời kỳ [[đổi mới]] có [[Phùng Gia Lộc]] là tên tuổi nổi bật viết về nông thôn Thanh Hóa, trong đó '''Cái đêm hôm ấy... đêm gì'''[http://tuoitre.vn/Chinh-tri-Xa-hoi/Phong-su-Ky-su/114622/Phung-Gia-Loc---Cai-dem-hom-ay-dem-gi.html] là bút ký gây được tiếng vang trên văn đàn nước nhà.
 
Một số tác phẩm thơ viết về quê hương Thanh Hóa như: ''Về lại xứ Thanh'' ([[Phan Quế]]), ''Về với Sầm Sơn'' ([[Hà Hồng Kỳ]]), ''Quê Mẹ'' ([[Lưu Đình Long]]), ''Quê tôi đấy - Xứ Thanh!'' ([[Văn Công Hùng]]), ''Dô tả, dô tà'' ([[Mạnh Lê]]), ''Mẹ Tơm'' ([[Tố Hữu]]), ''Trụ cầu Hàm Rồng'' ([[Mã Giang Lân]]).Đường Về Xứ Thanh ([[Anh Thơ]]), Quê Tôi Thanh Hóa, v.v.
 
Một số tác phẩm âm nhạc viết về quê hương Thanh Hóa như: ''Chào sông Mã anh hùng'' ([[Xuân Giao]]), ''Đường về Thanh Hóa'' ([[Nguyễn Trọng]]), ''Về với xứ Thanh'' ([[Nguyễn Tiến]]), ''Cây lúa Hàm Rồng'' ([[Đôn Truyền]]), ''Đẹp đôi trai gái quê Thanh (Nguyễn Trọng)'', ''Nồng nàn khúc hát tỉnh Thanh'' ([[Thế Việt]]), ''Khúc tình ca Thanh Hóa'' (Nguyễn Trọng), ''Sầm Sơn biển quê Thanh'' ([[Đoàn Dũng]] - [[Lê Đăng Sơn]]), ''Sầm Sơn in dấu chân Bác Hồ'' ([[Lê Đăng Khoa]] - [[Nguyễn Hoài Nam]])...
 
== Giáo dục ==
{{chính|Giáo dục tại Thanh Hóa}}
 
Thanh Hóa nổi tiếng hiếu học từ xưa, quê hương của nhiều nho sĩ. Trong thời kỳ phong kiến Thanh Hóa có 2 trạng nguyên, hàng trăm tiến sĩ, bảng nhãn, thám hoa (xếp thứ 7 toàn quốc sau [[Bắc Ninh]], [[Hải Dương]], [[Hà Nội]], [[Nam Định]],[[Hải Phòng]], [[Hưng Yên]]).<ref>[[Trạng nguyên Việt Nam#Thống kê]]</ref>
 
Nền giáo dục hiện tại của Thanh Hóa cũng luôn được xem là cái nôi nhân tài của Việt Nam. Năm 2008, trong kì thi tuyển sinh Cao đẳng và Đại học, Thanh Hóa có nhiều thủ khoa nhất nước.<ref>{{Chú thích web| url = http://www.vnexpress.net/GL/Xa-hoi/Nhip-dieu-tre/2008/08/3BA05444/| tiêu đề = Thanh Hóa lập kỷ lục số thủ khoa đại học | ngày truy cập = ngày 12 tháng 2 năm 2009
| nhà xuất bản = [[VnExpress]]
}}</ref>
 
Trên địa bàn Thanh Hóa đến năm 2018 có 2 trường đại học công lập là: [[Trường Đại Học Hồng Đức|Đại học Hồng Đức]], [[Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa|Đại học VH - TT - DL Thanh Hóa]]. Ngoài ra còn có nhiều cơ sở phân hiệu và hợp tác đào tạo vùng của các trường Đại học khác trong và ngoài nước: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Đại học Công nghiệp TP.HCM, Đại học Y Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đại học Công nghiệp Hà Nôi, đại học Nông lâm Thái Nguyên,... Tỉnh Thanh Hóa cũng có tới 11 trường cao đẳng và cao đẳng nghề, 18 trường trung cấp và trung cấp nghề, 1 trường dự bị đại học. ''(Xem thêm tại [[Danh sách trường đại học, cao đẳng và trung cấp tại Thanh Hóa]])''....
 
Hiện nay Thanh Hoá có 603 trường gồm 304 trường tiểu học, 245 trường trung học, 54 trường THPT,... Số học sinh đạt 952.000 em, là một trong những tỉnh có số học sinh cao nhất Việt Nam.
 
== Thể thao ==
Thanh Hóa là tỉnh có truyền thống về các môn thể thao nhiều môn thể thao. Kết thúc năm 2014 thể thao Thanh Hóa xếp 4/65 tại đại hội thể dục thể thao toàn Việt Nam dành cho toàn bộ 63 tỉnh thành và 2 ngành lớn quân đội, an ninh<ref>{{Chú thích web | url = http://dh7.tdtt.gov.vn/tabid/376/Default.aspx | tiêu đề = Bảng tổng sắp theo điều lệ đại hội thể thao toàn quốc lần thứ VII | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 9 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>.
 
== Kinh tế ==
[[Tập tin:Thanh Hoa City By Night.jpg|thumb|Thành phố Thanh Hóa về đêm]]
=== Công nghiệp ===
Theo số liệu của tổng cục thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2009, chỉ số phát triển công nghiệp của toàn tỉnh tăng 8,2%, đây là mức tăng cao so với mức tăng bình quân của cả nước là 4,6% (trong đó TP Hồ Chí Minh và Hà Nội chỉ tăng ở mức thấp là 0,4% và 2,7%).<ref>{{Chú thích web |url =http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=8531|tiêu đề =Công nghiệp|ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010 |tác giả = Tổng cục Thống kê Việt Nam}}</ref> Trong bảng xếp hạng về [[Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh]] của Việt Nam năm 2011, tỉnh Thanh Hóa xếp ở vị trí thứ 24/63 tỉnh thành.<ref>{{Chú thích web| url = http://www.pcivietnam.org/rankings_general.php| tiêu đề = PCI 2011: Lào Cai và Bắc Ninh 'vượt vũ môn' ngoạn mục| ngày truy cập=ngày 23 tháng 2 năm 2012| nhà xuất bản = Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam}}</ref>
 
Tính đến thời điểm năm 2018, Thanh Hóa có 7 khu công nghiệp tập trung và phân tán:
*[http://www.khucongnghiepbimson.com.vn/ Khu công nghiệp Bỉm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn]
*Khu công nghiệp Nghi Sơn (nằm trong [[Khu kinh tế Nghi Sơn]]) - Huyện Tĩnh Gia
*Khu công nghiệp Lễ Môn - Thành phố Thanh Hóa
*Khu công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga) - Thành phố Thanh Hóa
*Khu công nghiệp Lam Sơn - Huyện Thọ Xuân
*Khu công nghiệp Hoàng Long - TP Thanh Hóa.
*Khu công nghiệp FLC Hoàng Long - TP Thanh Hóa.
*
 
Hiện tại Thanh Hóa đang xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn. Khu kinh tế này được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động số 102/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2006. Khu kinh tế này nằm ở phía Nam của tỉnh Thanh Hóa, cách Hà Nội 200&nbsp;km, có đường bộ và đường sắt quốc gia chạy qua, có cảng biển nước sâu cho tàu có tải trọng đến 30.000 DWT cập bến. Khu kinh tế Nghi Sơn là một trung tâm động lực của vùng [[Nam Thanh Bắc Nghệ]] đang được quy hoạch, cũng được đánh giá là trọng điểm phát triển phía Nam của [[vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ]], đồng thời là cầu nối giữa vùng [[Bắc Bộ Việt Nam|Bắc Bộ]] với [[Miền Trung (Việt Nam)|Trung Bộ]], với thị trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
 
=== Nông nghiệp ===
Thống kê đến năm 2004, toàn tỉnh có 239.842 ha đất nông nghiệp (chiếm 21,6% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh)<ref name="chinhphu.vn">http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/cactinhvathanhpho/tinhthanhhoa/thongtintinhthanh?view=introduction&provinceId=1380</ref> đang được sử dụng khai thác.
*Năm 2013, tổng sản lượng lương thực cả tỉnh đạt 1,65 triệu tấn<ref>{{Chú thích web | url = http://snnptnt.thanhhoa.gov.vn/Default.aspx?selectpageid=page.1&portalid=admin&n_g_manager=4&newsdetail=News.2879 | tiêu đề = Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 9 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>.
*Năm 2014, tổng sản lượng nông nghiệp cả tỉnh đạt 1,737 triệu tấn<ref name="snnptnt.thanhhoa.gov.vn">http://snnptnt.thanhhoa.gov.vn/Default.aspx?selectpageid=page.1&portalid=admin&n_g_manager=4&newsdetail=News.3276</ref>.
 
=== Lâm nghiệp ===
Theo số liệu thống kê năm 2014 toàn tỉnh Thanh Hóa có diện tích đất lâm nghiệp 626.576,1 ha<ref name="ReferenceA">http://thanhhoa.gov.vn/vi-vn/Pages/Printer.aspx?articleID=41357</ref>. Diện tích che phủ rừng tới năm 2013 đạt 51%. Tài nguyên giá trị thực vật của rừng Thanh Hóa rất đa dạng sinh học về bảo tồn nghiên cứu cũng như giàu tiềm năng khoang nuôi tái sinh phục hồi các loài cây bản địa có giá trị cao: lát, [[pơ mu]], [[sa mu]], [[lim xanh]], táu, sến, [[vàng tâm]], giổi, de, [[chò chỉ]]... Các loại thuộc tre nứa gồm có: luồng, nứa, vầu, giang, tre,... Ngoài ra nguồn lâm sản ngoài gỗ còn có: mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến đỏ... Rừng trồng phát triển kinh tế có các loại cây lâm nghiệp: luồng, [[thông nhựa]], mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su. Thanh Hóa là tỉnh có diện tích luồng lớn nhất trong cả nước với diện tích trên 71.000 ha (chiếm 55% diện tích luồng toàn Việt Nam)<ref>http://tongcuclamnghiep.gov.vn/diem-bao/diem-tin-ngay-ngày 12 tháng 1 năm 2015-a2259</ref>.
 
Phát triển lâm nghiệp tổng hợp của Thanh Hóa theo xu hướng kết hợp bảo tồn, nghiên cứu, giáo dục và du lịch sinh thái có các khu rừng đặc dụng: [[vườn quốc gia Bến En]], [[vườn quốc gia Cúc Phương]] (địa phận huyện [[Thạch Thành]]), [[khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông]], [[khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu]], [[khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên]], khu sinh thái đảo Hòn Mê. Lâm nghiệp Thanh Hóa cũng phát triển đa dạng hơn với nghề chăn nuôi động vật hoang dã: Hươu, nai, gấu, hổ<ref>{{Chú thích web | url = http://nld.com.vn/thoi-su-trong-nuoc/dot-nhap-trai-nuoi-ho-lon-nhat-o-thanh-hoa-2014120611334012.htm | tiêu đề = Đột nhập trại nuôi hổ lớn nhất ở Thanh Hóa | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 9 năm 2015 | nơi xuất bản = [[Người lao động (báo)|Người Lao động]] | ngôn ngữ = }}</ref>.
 
=== Ngư nghiệp ===
[[Tập tin:Nguloc02.JPG|nhỏ|260px|Ngư nghiệp Thanh Hóa có nhiều điều kiện phát triển]]
Thanh Hóa có 102&nbsp;km<ref name="chinhphu.vn"/> bờ biển và vùng lãnh hải rộng 17.000&nbsp;km², với những bãi cá, bãi tôm có trữ lượng lớn. Dọc bờ biển có 5 cửa lạch lớn, thuận lợi cho tàu thuyền ra vào. Tính đến năm 2014 tỉnh Thanh Hóa có 7.308 tàu đáng bắt cá ngoài khơi<ref name="snnptnt.thanhhoa.gov.vn"/>.
 
=== Dịch vụ ===
==== Ngân hàng ====
Bên cạnh Ngân hàng Nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh gồm Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng Chính sách. Hiện nay, các [[ngân hàng]] đang thực hiện đổi mới và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong việc chuyển phát nhanh, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế bảo đảm an toàn và hiệu quả. Tổng nguồn vốn huy động tín dụng hàng năm đạt trên 3.000 tỷ đồng, tổng dư nợ năm 2002 đạt trên 4.000 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2001.
==== Thương mại dịch vụ ====
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, thương mại Thanh Hóa đã có bước phát triển quan trọng. Trên địa bàn đã hình thành hệ thống bán buôn, bán lẻ với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, tạo điều kiện lưu thông thuận tiện hàng hóa phục vụ nhu cầu đời sống, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua các năm, năm 2000 đạt trên 30 triệu USD, năm 2001 đạt 43 triệu USD và năm 2002 đạt 58 triệu USD. Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng, bên cạnh thị trường [[Nhật Bản]], [[Đông Nam Á]], một số doanh nghiệp đã xuất khẩu sang [[Hoa Kỳ|Mỹ]], [[Châu Âu]]. Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh là: [[nông sản]] (lạc, vừng, dưa chuột, hạt kê, ớt, hạt tiêu, cà phê...), [[hải sản]] (tôm, cua, mực khô, rau câu), hàng da giày, may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ (các sản phẩm mây tre, sơn mài, chiếu cói...), đá ốp lát, quặng crôm, v.v.
 
== Giao thông ==
Thanh Hóa là một trong những tỉnh có đầy đủ hệ thống giao thông cơ bản: đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa là: Bỉm Sơn, Đò Lèn, Nghĩa Trang, Hàm Rồng, Thanh Hóa, Yên Thái, Minh Khôi, Thị Long, trong đó có một ga chính trong tuyến [[đường sắt Bắc Nam]] là [[ga Thanh Hóa]]. Có 6 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam: [[quốc lộ 1A]], [[quốc lộ 10]], [[quốc lộ 15]], [[quốc lộ 45]], [[quốc lộ 47]], [[quốc lộ 217]] và [[đường Hồ Chí Minh]]), xa lộ xuyên Á ([[AH1]]) chạy qua Thanh Hóa trên quốc lộ 1A với chiều dài 98,8&nbsp;km. Đường thủy của Thanh Hóa có đường thủy nội địa với 697,5&nbsp;km<ref>http://sgtvt.thanhhoa.gov.vn/vi-vn/sgtvt/Pages/Article.aspx?ChannelId=27&articleID=172</ref>; đường hàng hải có cảng nước sâu Nghi Sơn có khả năng đón tàu hàng hải quốc tế có tải trọng tới 50.000 [[DWT]]<ref>{{Chú thích web | url = http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_kinhte/_mobile_tintuc/item/24961102.html | tiêu đề = Nghi Sơn - Ðộng lực phát triển khu vực bắc miền trung | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 9 năm 2015 | nơi xuất bản = [[Nhân dân (báo)|Báo điện tử Nhân dân]] | ngôn ngữ = }}</ref>. Đường hàng không của tỉnh Thanh Hóa đang khai thác vận tải hàng không dân dụng bằng [[Cảng hàng không Thọ Xuân|sân bay Thọ Xuân]].
 
Vận tải công cộng, đến năm 2014, Thanh Hóa đã phát triển mạng lưới xe buýt gồm 18 tuyến ở khu vực đồng bằng và một phần các huyện miền núi trong tỉnh.<ref name="XBTH1">Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày 15/04/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2013-2020.</ref>
* Tuyến số 1: [[Ga Thanh Hóa]] - [[Sầm Sơn|Thành phố Sầm Sơn]] - Cảng Hới
* Tuyến số 2: [[Vĩnh Lộc]] - Ngã ba Kiểu - [[Vạn Hà]] - TP. Thanh Hóa - TP. Sầm Sơn
* Tuyến số 3: [[Thiệu Dương]] - [[Quảng Xương (thị trấn)|Lưu Vệ]] - Chợ Kho - [[Khu kinh tế Nghi Sơn]] - Cầu Hổ
* Tuyến số 4: [[Đại học Hồng Đức]] - [[Chợ Vườn Hoa]] - [[thị trấn Triệu Sơn|Giắt]] - [[Dân Lực]] - [[Sao Vàng]] [[Lam Sơn (thị trấn)|Lam Sơn]] - [[Thường Xuân]]
* Tuyến số 5: [[Bỉm Sơn]] - Đại học Hồng Đức:
* Tuyến số 6: [[Hoằng Phụ]] - [[Bút Sơn]] - [[Hoằng Quang]] - TP. Thanh Hóa
* Tuyến số 7: TP Thanh Hóa - [[Hà Trung (huyện)|Hà Trung]] - [[Nga Sơn]]
* Tuyến số 8: TP Thanh Hóa - Hà Trung - Vĩnh Lộc - [[Thạch Thành]]
* Tuyến số 9: TP Thanh Hóa - Ngã ba Chè - [[Thiệu Toán]] - [[Thị trấn Thọ Xuân]] - [[đền thờ Lê Hoàn]]
* Tuyến số 10: TP Thanh Hóa - Dân Lực - Thị trấn Thọ Xuân - Tứ Trụ - [[Lam Kinh]]
* Tuyến số 10 kéo dài: Đại học Hồng Đức - TP Thanh Hóa - Dân Lực - Thị trấn Thọ Xuân - Lam Kinh - Ba Si - Đường Hồ Chí Minh - TT Ngọc Lặc - BX Ngọc Lặc
* Tuyến số 11: TP Thanh Hóa - [[Hậu Lộc]] - [[Ngư Lộc]] - [[Đa Lộc]]
* Tuyến số 12: [[Làng Đông Sơn|Làng cổ Đông Sơn]] - Bờ Hồ - Bến xe phía Nam - Lưu Vệ - Đường Thanh Niên - Khu Sô Tô
* Tuyến số 13: [[Hoằng Trường]] - [[Nam Ngạn]] - Bờ Hồ - [[An Hoạch|Phường An Hoạch]] - [[Tân Ninh]]
* Tuyến số 14: Bến xe TP Sầm Sơn - Khu sinh thái [[Quảng Cư]]
* Tuyến số 15: TP Thanh Hóa - Chợ Kho - [[Nông Cống]]
* Tuyến số 16: TP Thanh Hóa - Nông Cống - [[Như Thanh]]
* Tuyến số 17: [[Hợp Lý]] - Sim - Giắt - TP Thanh Hóa - Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh (chi nhánh Thanh Hóa) - TP Sầm Sơn
* Tuyến số 18: [[Thiệu Duy]] - [[Vạn Hà]] - TP Thanh Hóa - Ngã ba đường tránh phía Nam thành phố.
* Tuyến số 20: Trại 5 (Thống Nhất) - Kiểu - TT Quán Lào - TT Vạn Hà - TT Rừng Thông - Chợ Tây Thành - Cầu quán nam.
 
== Du lịch ==
{{chính|Du lịch Thanh Hóa}}
[[Tập tin:Suoi ca Cam Luong.jpg|nhỏ|phải|260px|Suối cá tại chân núi Trường Sinh thuộc bản Ngọc, xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy (cách trung tâm TP Thanh Hóa hơn 70 km về phía Tây Bắc) là một điểm du lịch nổi tiếng thu hút khách du lịch và các nhà nghiên cứu.]]
Thanh Hóa là tỉnh có tiềm năng về du lịch. Năm 2007 du lịch Thanh Hóa năm đón tiếp gần 1,7 triệu lượt khách, chủ yếu là khách trong nước đến tham quan nghỉ mát tại đô thị du lịch biển [[Sầm Sơn]].
 
Hiện tại, tỉnh Thanh Hóa xác định đưa du lịch thành ngành kinh tế quan trọng. Tỉnh đã thực hiện quy hoạch hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch. Năm 2007, Thanh Hóa phối hợp với [[Hà Nội]], [[Ninh Bình]], [[Nghệ An]], [[Huế]] trong chương trình "Hành trình một nghìn năm các kinh đô Việt Nam". Phối hợp cùng [[Nghệ An]] và [[Ninh Bình]] lập định hướng quy hoạch vùng du lịch trọng điểm [[Bắc Trung Bộ (Việt Nam)|Bắc Trung Bộ]].
 
Các khu du lịch, di tích lịch sử và danh thắng nổi tiếng của tỉnh:
 
*Các khu du lịch biển: Bãi biển [[Sầm Sơn|Thành phố Sầm Sơn]], [[Bãi biển Hải Hòa]], [[Biển Hải Tiến]]
[[Tập tin:Bãi biển Sầm Sơn 2.jpg|nhỏ|250px|trái||Bãi biển Sầm Sơn]]
*Các khu bảo tồn thiên nhiên:
:*[[Vườn quốc gia Bến En]]: Thuộc huyện [[Như Thanh]] cách thành phố Thanh Hóa 36 km về phía Tây Nam, rộng 16,634 [[hecta|ha]] với những cây lim ngàn tuổi, lát hoa, chò chỉ, ngù hương, săng lẻ... và nhiều loài thú như voi, gấu, hổ, khỉ...
:*[[Vườn quốc gia Cúc Phương]]: một phần thuộc huyện Thạch Thành.
:*Các khu bảo tồn: [[Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu]], [[Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông]], [[Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên]], [[Khu bảo tồn thiên nhiên rừng sến Tam Quy]].
 
*[[Suối Cá thần|Suối cá thần]] Cẩm Lương: Thuộc làng Ngọc, xã Cẩm Lương, huyện [[Cẩm Thủy]], cách thành phố Thanh Hóa hơn 70&nbsp;km về phía Tây, là suối cá tự nhiên và ngày nay trở thành điểm du lịch lý thú của tỉnh Thanh Hoá. Ở đây có tới hàng ngàn con cá lớn nhỏ bám dày đặc suốt chiều dài hơn 100 m của con suối. Mỗi con cá nặng trung bình từ 2 đến 8&nbsp;kg, có cá chúa nặng tới 30&nbsp;kg. Cá ở đây rất dạn người và thân thiện với khách du lịch. Mặc dù rất nhiều cá nhưng điều kỳ lạ là nước suối rất trong và mát, thậm chí khách có thể dùng để rửa mặt. Người dân ở đây tôn thờ những chú cá như các vị thần (là nguồn gốc của tên gọi "Suối cá thần"), mặc dù rất nhiều cá nhưng không ai dám bắt ăn, người ta truyền miệng nhau rằng nếu ăn thịt các ông "cá thân" thì sẽ gặp phải những điều rủi ro, bất hạnh.
*Cụm di tích Nga Sơn: [[Động Từ Thức]], [[Cửa biển Thần Phù]], [[Chiến khu Ba Đình]], đền thờ [[Mai An Tiêm]]...
*Cụm di tích thành nhà Hồ, gồm [[thành nhà Hồ|thành Tây Đô]] (thuộc địa phận 2 xã: Vĩnh Tiến và Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, cách thành phố Thanh Hóa khoảng 50&nbsp;km) và các di tích kề cận như đàn Nam Giao, động Tiên Sơn (thuộc xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc)...
*Khu di tích lịch sử [[Lam Kinh]]: Nằm trên địa phận xã Xuân Lam, huyện [[Thọ Xuân]] và xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc, cách thành phố Thanh Hóa 50&nbsp;km về phía Tây. Hiện còn lưu giữ các điêu khắc đá như bia Vĩnh Lăng ([[Lê Thái Tổ|Lê Lợi]]), bia hoàng hậu Ngô Thị Ngọc Dao, các di tích cung điện thành nội, thành ngoại, sân Rồng...
*[[Thái miếu Nhà Hậu Lê]]: thuộc phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, có 27 thần vị và có nhiều hiện vật có từ thế kỷ XVII, XVIII.
*Đền Bà Triệu, huyện Hậu Lộc.
*[[Đền thờ Lê Hoàn]], huyện Thọ Xuân.
*[[Nghè Xuân Phả]] thờ Đại Hải Long Vương và bà [[Hoàng hậu Nhà Đinh]], nơi diễn ra [[Trò Xuân Phả]] hàng năm.
* Khu di tích lịch sử Phủ Trịnh và chùa Báo Ân, đã được xếp hạng cấp quốc gia.
* Đền thờ, lăng mộ cụ Lê Văn Hưu ở xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa cách TP Thanh Hóa 12&nbsp;km.
*Khu lăng miếu Triệu Tường, huyện Hà Trung, nơi phát tích triều Nguyễn.
*Phủ Na (xã Xuân Du huyện Như Thanh),
*Am Tiên (xã Tân Ninh huyện Triệu Sơn)
*Đền Sòng (Bỉm Sơn).
*Khu di chỉ, khảo cổ [[văn hóa Đông Sơn]].
*Khu di tích Hàm Rồng: gồm cầu Hàm Rồng (một biểu tượng thời [[Chiến tranh Việt Nam]]), đồi Quyết Thắng.
*Tòa Giám mục công giáo Thanh Hóa, chùa Thanh Hà, chùa Chanh và chùa Mật Đa (thành phố Thanh Hóa).
* Thác Muốn, Điền Quang, Điền Lư, Bá Thước
* Suối cá Văn Nho,Bá Thước
* Khu du lịch tâm linh Đền Phố Cát (Thạch Thành)
* Đền thờ Trung Túc Vương Lê lai (Đền Tép), Ngọc Lặc.
* [[Chùa Am Cát]] Định Hải, Tĩnh Gia.
*Đền thờ Đào Duy Từ (Nguyên Bình, Tĩnh Gia)
*Nhà thờ Ba Làng (Đức Bà - 1893), Hải Thanh, Tĩnh Gia
* Cụm di tích Lạch Bạng - Hải Thanh, Tĩnh Gia.
*Đền thờ Quang Trung - Nghi Sơn, Tĩnh Gia
*Biển Đông - Nghi Sơn, Tĩnh Gia.
*Biển Hải Hòa, Hải Thanh, Tĩnh Gia
*Đảo Mê - Hải Bình, Tĩnh Gia
*Núi Văn Trinh - Đền thờ Chiêu Văn Vương Trần Nhật Duật.
 
== Ẩm thực - Đặc sản ==
[[Tập tin:Dac san Hau Loc01.JPG|nhỏ|Bánh đa biển, đặc sản [[Hậu Lộc]] ]]
 
Đến Thanh Hóa du khách sẽ được thưởng thức những món đặc sản độc đáo nổi tiếng cả nước của xứ Thanh như: [[nem chua Thanh Hóa]], [[chè lam Phủ Quảng]], dê núi đá, gà đồi (của huyện [[Vĩnh Lộc (định hướng)|Vĩnh Lộc]]), bánh gai Tứ Trụ (của huyện [[Thọ Xuân]]), các món chế biến từ hến làng Giàng (huyện [[Thiệu Hóa]]), bánh đa cầu Bố ([[thanh Hóa (thành phố)|thành phố Thanh Hóa]]), mía đen Kim Tân, thịt trâu nấu lá lồm, chim mía (huyện [[Thạch Thành]]), hay các món hải sản: cua biển, ghẹ, sò huyết, tôm, mực, cá thu, cá tràu từ các huyện ven biển [[Sầm Sơn]], [[Tĩnh Gia]], [[Nga Sơn]].<ref>[http://www.thanhhoa.gov.vn/web/guest/gtc/vanhoa/vhpvt?p_p_id=news_view_INSTANCE_qCdG&p_p_action=0&p_p_state=normal&p_p_mode=view&p_p_col_id=column-2&p_p_col_pos=0&p_p_col_count=1&_news_view_INSTANCE_qCdG_struts_action=%2Fnews_view%2Fview_news&_news_view_INSTANCE_qCdG_newsId=4&_news_view_INSTANCE_qCdG_itemIndex=0&#p_news_view_INSTANCE_qCdG Ẩm thực xứ Thanh]</ref>
 
Nem chua Thanh Hóa được làm từ thịt nạc, bì thái chỉ, hạt tiêu, ớt, tỏi và lá đinh lăng, gói bên ngoài bởi rất nhiều lớp lá chuối. Thịt nạc được chọn là loại thật nạc, ngon, tươi, không dính mỡ, không dính gân, trộn đều với bì luộc thái chỉ, gia vị. Không thể thiếu một chút ớt cho thêm đậm đà, tiêu để dậy mùi, một chút tỏi để khử trùng và một vài lá đinh lăng. Nem chua Thanh Hóa có hương vị rất khác lạ so với nem chua Hà Nội hay nem lụi ở Huế, lại càng khác xa với nem rán hay nem tai. Nó có vị chua, cay, ngọt, mặn và dậy mùi thơm.
 
== Nhân vật nổi tiếng ==
<!-- phần này chỉ để những cái tên thực sự có ảnh hưởng đến văn hóa, chính trị, xã hội,.. và các lĩnh vực khác, không thể liệt kê toàn bộ -->
* Xem thêm: [[:Thể loại:Người Thanh Hóa|Danh sách nhân vật đến từ Thanh Hóa]]
=== Thời phong kiến ===
*[[Khương Công Phụ]], Tể Tướng [[Nhà Đường]] (Trung Quốc) (731-805)
*[[Bà Triệu]] (226-248)
*[[Triệu Quốc Đạt]]
*[[Dương Đình Nghệ]] (chữ Hán: 楊廷藝; có sách chép là Dương Diên Nghệ 楊延藝, 874-937), là người khởi binh đánh đuổi quân Nam Hán giải phóng thành Đại La, giành quyền tự chủ cho đất nước Việt được 6 năm. Dương Đình Nghệ vốn là một hào trưởng, người làng Giàng, nay thuộc xã Thiệu Dương, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
*[[Lê Hoàn]] (941-1005)
*[[Hồ Quý Ly]] (1336–1407)
*[[Lê Lợi]] (1385-1433)
*[[Lê Lai]] (?-1418)
*[[Lê Thánh Tông]] (1442-1497)
*[[Trịnh Kiểm]] (1503-1570)
*[[Nguyễn Hoàng]] (1525-1613)
*[[Trạng Quỳnh]]
*[[Tôn Thất Thuyết]] (1839–1913), Phụ chính đại thần của Nhà Nguyễn
 
=== Sau thời phong kiến ===
*[[Anh Bằng]], nhạc sĩ hải ngoại nổi tiếng quê [[Nga Sơn]]
*[[Tô Vĩnh Diện]] (1924 - 1954), Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, nổi tiếng với giai thoại hy sinh thân mình để cứu khẩu pháo không bị lăn xuống vực trong Chiến dịch Điện Biên Phủ.
*'''[[Hà Thượng Nhân|Hoàng Sĩ Trinh]] ([[1920]] - [[11 tháng 10]], [[2011]]), nhà thơ Hà Thượng Nhân'''
*[[Nguyễn Duy (nhà thơ)|Nguyễn Duy]], nhà thơ nổi tiếng, quê TP.Thanh Hóa
*[[Trọng Tấn]], ca sĩ nổi tiếng, quê ở [[Bá Thước]]
*[[Anh Thơ (ca sĩ)|Anh Thơ]], ca sĩ nổi tiếng, quê ở [[Quảng Xương]]
 
=== Quan chức ===
[[Lê Khả Phiêu]], ''Thượng tướng, nguyên'' [[Thường trực Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Thường trực Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]], [[Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]], [[Bí thư Quân ủy Trung ương (Việt Nam)|Bí thư Quân ủy Trung ương Việt Nam]], Trưởng Ban bảo vệ nội bộ chính trị Trung ương Đảng, [[Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam]].
 
[[Tô Huy Rứa]], Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; [[Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng]], Bí thư Thành ủy Thành phố Hải Phòng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.
 
*[[Phạm Quang Nghị]], Ủy viên Bộ Chính trị, [[Bí thư Thành ủy Hà Nội|Bí thư Thành ủy Thành phố Hà Nội]], Bộ trưởng Bộ văn hóa, thông tin, Bí thư tỉnh ủy Tỉnh Hà Nam.
*[[Đào Duy Dếnh]] (1920 - 1996) là nhà nghiên cứu [[văn hóa]], Đảng viên [[Đảng Cộng sản Việt Nam]], [[Bí thư Thành ủy Hà Nội|Bí thư Thành ủy Thành phố Hà Nội]], Phó Giám đốc [[Trường Đảng Nguyễn Ái Quốc]].
*[[Lê Quang Bình]], nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban an ninh – quốc phòng Quốc hội.
*[[Nguyễn Dy Niên]], nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ ngoại giao Việt Nam.
*[[Bùi Ngọc Thanh]], nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Chánh văn phòng Quốc hội.
*[[Lê Lương Minh]], Tổng Thư ký ASEAN, nhiệm kỳ 2012 - 2017.
*[[Phạm Minh Chính]], Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư trung ương đảng, Trưởng ban tổ chức trung ương. Nguyên Bí thư Tỉnh Ủy Tỉnh Quảng Ninh, Thứ trưởng Bộ Công An.
*[[Nguyễn Khắc Dương]] Tư lệnh Quân khu IV.
*[[Lê Huy Ngọ]], Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
*[[Lê Thành Long]], Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
*[[Quách Lê Thanh]], nguyên Ủy viên [[Ban Chấp hành Trung ương]] [[Đảng Cộng sản Việt Nam]] khóa IX, [[Đại biểu Quốc hội]] khóa XI, [[Thanh tra Chính phủ (Việt Nam)|Tổng Thanh tra Chính phủ]] nước [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]].
*[[Nguyễn Thị Hằng]] (sinh năm [[1944]]) là [[đại biểu Quốc hội Việt Nam]] khóa XI, thuộc đoàn đại biểu [[Hải Phòng]].. Bà từng giữ chức Bộ trưởng [[Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Việt Nam]] và hiện là Chủ tịch Hội Dạy nghề Việt Nam.
*[[Mai Quang Phấn]] (sinh [[1953]])  là một tướng lĩnh [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]], hàm [[Thượng tướng]]. Ông nguyên là Ủy viên [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X]] ([[2006]]–[[2011]]), [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI|XI]] ([[2011]]–[[2016]]), nguyên [[Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam|Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị]].
*[[Phạm Hồng Cư]] (sinh năm 1926), tên thật Lê Đỗ Nguyên, là một sĩ quan cấp cao trong [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]], hàm [[Trung tướng]], nguyên [[Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam|Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân Dân Việt Nam]](1986-1995), Phó Tư lệnh về chính trị [[Quân khu 2, Quân đội Nhân dân Việt Nam|Quân khu 2]].
*[[Nguyễn Anh Tuấn (chính khách)]] là một chính khách [[Việt Nam]], Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn khóa XI.
*[[Hoàng Thị Thủy]], [[Thiếu tướng Công an nhân dân Việt Nam|Thiếu tướng thứ 3 nữ Công an nhân dân Việt Nam]], Ủy viên Ủy ban Kiểm tra [[Đảng ủy Công an Trung ương (Việt Nam)|Đảng ủy Công an Trung ương]].b
*Lê Đình Thọ (Tân Ninh - Triệu Sơn - Thanh Hoá) là một chính khách Việt Nam, Thứ trưởng bộ Giao thông vận tải.
*Đặng Trọng Quân (sinh năm [[1961]] - Tân Ninh - Triệu Sơn - Thanh Hoá) là một sĩ quan cao cấp trong [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]], hàm [[Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam|Trung tướng]], hiện là Chánh [[Thanh tra Bộ Quốc phòng Việt Nam]].
 
== Xem thêm ==
*[[Ái Châu]]
*[[Cửu Chân]]
*[[Danh sách trường đại học, cao đẳng và trung cấp tại Thanh Hóa|Danh sách các trường đại học, cao đẳng và trung cấp tại Thanh Hóa]]
*[[Danh sách trường trung học phổ thông tại Thanh Hóa|Danh sách các trường trung học phổ thông tại Thanh Hóa]]
*[[Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa|Đài phát thanh truyền hình Thanh Hóa]]
 
== Chú thích ==
{{Tham khảo|24em}}
 
== Liên kết ngoài ==
{{commonscat|Thanh Hoa Province|Thanh Hóa}}
*[http://thanhhoa.gov.vn Cổng thông tin Thanh Hóa ]
 
{{Các đơn vị hành chính Thanh Hoá}}
{{Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam}}
 
[[Thể loại:Thanh Hóa| ]]
[[Thể loại:Bắc Trung Bộ Việt Nam]]
[[Thể loại:Vịnh Bắc Bộ]]