Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
Quảng Ngãi trải dài từ 14°32′ đến 15°25′ Bắc, từ 108°06′ đến 109°04′ Đông, tựa vào dãy núi [[Dãy Trường Sơn|Trường Sơn]] hướng ra [[Biển Đông]] với chiều dài bờ biển 144&nbsp;km, phía Bắc giáp tỉnh [[Quảng Nam]] với chiều dài đường địa giới 98&nbsp;km, phía Nam giáp tỉnh [[Bình Định]] với chiều dài đường địa giới 83&nbsp;km, phía Tây giáp tỉnh [[Kon Tum]] với chiều dài đường địa giới 79&nbsp;km, phía Đông giáp [[Biển Đông]], ngoài ra Quảng Ngãi còn giáp giới với tỉnh Gia Lai theo hướng cực Tây Nam, đoạn này dài trên dưới 10 Km nằm giữa vườn quốc gia Kon Chư Răng. Nằm ở vị trí trung độ của cả nước, Quảng Ngãi cách thủ đô [[Hà Nội]] 884&nbsp;km về phía Bắc và cách [[Thành phố Hồ Chí Minh]] 836&nbsp;km về phía Nam theo đường [[Quốc lộ 1A]]<ref name="vtdl">[http://ubnd.quangngai.gov.vn/quangngai/tiengviet/Tongquan/2167/ Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở vùng duyên hải miền Trung, tựa vào dãy Trường Sơn], Trang tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi.</ref>.
 
===Điều kiện tự nhiên===
[[Tập tin:Sông Trà Khúc đoạn qua TP.Quảng Ngãi.JPG|nhỏ|[[sông Trà Khúc]], đoạn qua [[Quảng Ngãi (thành phố)|Thành phố Quảng Ngãi]]]]
Quảng Ngãi có [[địa hình]] tương đối phức tạp, có xu hướng thấp dần từ tây sang đông với các dạng địa hình đồi núi, [[đồng bằng]] ven biển, phía tây của tỉnh là sườn Đông của [[dãy Trường Sơn]], tiếp đến là địa hình núi thấp và đồi xen kẽ [[đồng bằng]], có nơi núi chạy sát biển<ref name="đieukien"/>. [[Khí hậu]] ở Quảng Ngãi là [[khí hậu nhiệt đới gió mùa|khí hậu nhiệt đới và gió mùa]], nên [[nhiệt độ]] cao và ít biến động. Chế độ [[ánh sáng]], mưa ẩm phong phú, [[nhiệt độ]] trung bình 25-26,9&nbsp;°C<ref name="nhiệtđộ">[http://www.igpvn.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=37&Itemid=28&lang=vi Quảng Ngãi nằm ở miền Nam Trung bộ, có nhiều núi đồi cao, gò, Thung lũng và biển cả chia làm các miền riêng biệt.], Improvement of Ground Water Protection.</ref>. [[Khí hậu]] nơi đây phân hóa thành 2 mùa rõ rệt, gồm có [[mùa mưa]] và mùa nắng. Đất đai trong địa bàn tỉnh được chia làm 9 nhóm đất chính với 25 đơn vị đất và 68 đơn vị đất phụ. Các nhóm đất chính là cồn cát, đất cát ven biển, [[đất mặn]], [[phù sa|đất phù sa]], đất giây, đất xám, đất đỏ vàng, đất đen, đất nứt nẻ, đất xói mòn trơ trọi đá. Trong đó, nhóm đất xám có vị trí quan trọng với hơn 74,65% diện tích đất tự nhiên, thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi gia súc và nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các sông chiếm 19,3% diện tích đất tự nhiên, thích hợp với trồng lúa, cây [[công nghiệp]] ngắn ngày, rau đậu… Đất Quảng Ngãi có thành phần cơ giới nhẹ, hơi chặt, thích hợp với trồng mía và các cây [[công nghiệp]] ngắn theo ngày<ref name="đieukien">[http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/cactinhvathanhpho/tinhquangngai/thongtintinhthanh?view=introduction&provinceId=1375 Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình, nên nhiệt độ cao và ít biến động.], Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.</ref>.
==Dân cư==
{| class="toc" style="float: right; font-size:90%; text-align: center; margin:1em; margin-top:0.5em; "
|-
| colspan="17" style="background:#0ff; "| ''' Lịch sử phát triển ''' <br> '''dân số''' </small>
|-
| style="background:#df73ff; "|'''[[Năm]]''' || || style="background:#df73ff; "|'''[[Dân số]]'''
|-
| [[1995]] || || 1.149.000
|-
| [[1996]] || || 1.159.700
|-
| [[1997]] || || 1.170.400
|-
| [[1998]] || || 1.181.400
|-
| [[1999]] || || 1.191.900
|-
| [[2000]] || ||1.194.300
|-
| [[2001]] || || 1.197.800
|-
| [[2002]] || || 1.200.600
|-
| [[2003]] || || 1.203.200
|-
| [[2004]] || || 1.206.500
|-
| [[2005]] || || 1.210.000
|-
| [[2006]] || || 1.212.600
|-
| [[2007]] || ||1.214.800
|-
| [[2008]] || ||1.217.000
|-
| [[2009]] || || 1.217.200
|-
| [[2010]]|| || 1.218.600
|-
| [[2011]] || ||1.221.600
|-
| colspan="17" style="text-align: center"| '''Nguồn''':<ref name="dánolonganqacnam">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12873 Dân số trung bình phân theo địa phương qua các năm], Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.</ref>
|}
 
Tính đến năm 2011 dân số tỉnh Quảng Ngãi khoảng 1.221.600 người, mật độ dân số đạt 237 người/km²<ref name="tongcucthongke2011">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12875 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương], Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.</ref> trong đó dân sống tại thành thị là 178.900 người, chiếm 20,37% dân số toàn tỉnh<ref name="dsthanhthi2011">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12869 Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương], Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.</ref>, dân số sống tại nông thôn là 1.042.700 người, chiếm 79,63%<ref name="dsnongthong2011">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12868 Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương], Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.</ref>. Dân số nam là 602.500 người<ref name="dsnam2011">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12871 Dân số nam trung bình phân theo địa phương], Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.</ref>, trong khi đó nữ là 619.100 người<ref name="dsnu2011">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12870 Dân số nữ trung bình phân theo địa phương], Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.</ref>. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 10,2 ‰<ref name="tangdanso">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12861 Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương], Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.</ref>
 
Theo thống kê của tổng cục thống kê [[Việt Nam]], tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2009]], toàn tỉnh Quảng Ngãi có 29 [[dân tộc]] cùng người nước ngoài sinh sống, trong đó [[dân tộc]] [[người Kinh|Việt]] chiếm đông nhất với 1.055.154 người, thứ hai là [[người Hrê]] với 115.268 người, thứ ba là [[người Co]] với 28.110 người, [[người Xơ Đăng]] có 17.713 người, cùng với các dân tộc ít người khác như [[Người Hoa (Việt Nam)|Hoa]], [[Người Mường|Mường]], [[Người Tày|Tày]], [[Người Thái (Việt Nam)|Thái]]<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009], Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref>...
 
Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2009]], toàn tỉnh Quảng Ngãi có 10 [[tôn giáo]] khác nhau chiếm 42.604 người, trong đó nhiều nhất là [[Phật giáo]] với 22.284 người, Đạo [[Tin Lành tại Việt Nam|Tin Lành]] có 11.032 người, [[Công giáo]] có 6.376 người, Đạo Cao Đài có 6.000 người<ref>{{Chú thích web | url = http://www.quangngai.gov.vn/userfiles/file/dudiachiquangngai/PHANIV/CHUONG_XXIII/PIV-CXXIII.htm | tiêu đề = I | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>, còn lại các tôn giáo khác như [[Hồi giáo]], Phật giáo Hòa Hảo mỡi đạo có ba người, [[Bà-la-môn|Bà la môn]] và [[Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam]] mỗi đạo có hai người, ít nhất là [[Đạo Bửu Sơn Kỳ Hương|Bửu sơn kỳ hương]] và [[Bahá'í]] mỗi đạo có một người.<ref name="dstcdtvn"/>.
 
==Lịch sử==