Khác biệt giữa các bản “Bình Thuận”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
|kinh độ= 108.141174
|diện tích= 7.812,8 km²
|dân số= 1.576228.300482 người<ref name="Diện tích, dân số">{{chú thích web|title=Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013 phân theo địa phương|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=15571|publisher=Tổng cục Thống kê Việt Nam|accessdate=ngày 3 tháng 2 năm 2015}}</ref>
|thời điểm dân số= 2017
|dân số thành thị= 49482.894 người (39,3%)
|dân số nông thôn= 51745.588 người (60,7%)
|mật độ dân số= 167 người/km²
|giấu bản đồ mặc định= có
 
==Dân cư==
Tính đến 20152017 dân số của tỉnh đạt 1.266.228.482 người. 4039,23% dân số sống ở đô thị và 5960,87% dân số sống ở nông thôn.
 
Dân cư tỉnh phân bố không đồng đều giữa các huyện, thị xã, thành phố. Tập trung đông nhất tại [[Thành phố Phan Thiết]] dân số (2015): 272.457 chiếm gần 1/4 dân số toàn tỉnh, tiếp đến là [[Phan Rí Cửa]], [[Thị xã La Gi]]. Thưa thớt tại các huyện [[Bắc Bình]], [[Tánh Linh]], [[Hàm Tân]].
 
Có 34 dân tộc cùng sinh sống ở Bình Thuận, trong đó đông nhất là [[người Việt|dân tộc Kinh]]; tiếp đến là các dân tộc [[người Chăm|Chăm]], [[người Ra Glai|Ra Glai]], [[người Hoa|Hoa]] (tập trung nhiều ở phường Đức Nghĩa - thành phố Phan Thiết, Xã Hải Ninh và xã Sông Lũy- huyện Bắc Bình), [[người Cơ Ho|Cơ Ho]], [[người Tày|Tày]], [[người Chơ Ro|Chơ Ro]], [[người Nùng|Nùng]], [[người Mường|Mường]].