Khác biệt giữa các bản “Đinh Cơ”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
n
|tước vị = [[Hán Ai Đế]] [[mẹ|sinh mẫu]]
|chức vị = [[Thái hậu|Đế Thái hậu]] [[nhà Hán]]
|tại vị = [[tháng 4]], [[5 TCN]] <br>- [[tháng 6]], [[5 TCN]]
|chồng = Hán Cung hoàng [[Lưu Khang]]
|con cái = [[Hán Ai Đế]] Lưu Hân
}}
 
'''Đinh Cơ''' ([[chữ Hán]]: 丁姬; ? - [[5 TCN]]), nguyên là một người [[thiếp]] của Định Đào Cung vương [[Lưu Khang]], đồng thời còn là mẹ đẻ của [[Hán Ai Đế]] Lưu Hân.
 
== Tiểu sử ==
Năm Dương Sóc thứ 2 ([[23 TCN]]), Lưu Khang qua đời, thụy hiệu ''Cung'', Lưu Hân khi đó 3 tuổi kế thừa Vương vị<ref>《汉书·卷十一·哀帝纪第十一》:孝哀皇帝,元帝庶孙,定陶恭王子也。母曰丁姬。年三岁嗣立为王,长好文辞法律。</ref>.
 
Năm Nguyên Diên thứ 4 ([[9 TCN]]), Hán Thành Đế do tuyệt tự, bèn triệu Định Đào vương Lưu Hân cùng Trung Sơn vương [[Lưu Hưng (Trung Sơn vương)|Lưu Hưng]], con của [[Phùng Viện|Phùng Vương thái hậu]]; cùng về [[Trường An]] để chọn người làm Trữ quân kế vị. Phó Thái hậu cũng theo cháu nội Lưu Hân vào triều, và bà đã lén vào hậu cung dùng vàng bạc châu báu hối lộ cho [[Triệu Phi Yến|Triệu Hoàng hậu]] và [[Vương Căn]] là cậu của Hán Thành Đế, nhờ cậy họ nói tốt cho Lưu Hân. ChínhNăm Tuy thếHòa nguyên niên ([[8 TCN]]), Lưu Hân mới được lập làm [[Hoàng Tháithái tử vào năm [[8 TCN]]. Thành Đế chọn người cháu của [[Sở Hiếu vương]] là Lưu Cảnh đổi sang làm ''Định Đào vương'' để kế thừa tước vị này<ref>《汉书·卷九十七下·外戚传第六十七下》:后十年,恭王薨,子代为王。王母曰丁姬。傅太后躬自养视,既壮大,成帝无继嗣。时中山孝王在。元延四年,孝王及定陶王皆入朝。傅太后多以珍宝赂遗赵昭仪及帝舅票骑将军王根,阴为王求汉嗣。昭仪及根皆见上无子,欲豫自结为久长计,更称誉定陶王。上亦自器之,明年,遂征定陶王立为太子………</ref><ref>《汉书·卷九十七下·外戚传第六十七下》:月余,天子立楚孝王孙景为定陶王,奉恭王后。太子议欲谢,少傅阎崇以为:“《春秋》不以父命废王父命,为人后之礼不得顾私亲,不当谢。”太傅赵玄以为当谢,太子从之。诏问所以谢状,尚书劾奏玄,左迁少府,以光禄勋师丹为太傅。诏傅太后与太子母丁姬自居定陶国邸,下有司议皇太子得与傅太后、丁姬相见不,有司秦议不得相见。顷之,成帝母王太后欲令傅太后、丁姬十日一至太子家,成帝曰:“太子丞正统,当共养陛下,不得复顾私亲。”王太后曰:“太子小,而傅太后抱养之。今至太子家,以乳母恩耳,不足有所妨。”于是令傅太后得至太子家。丁姬以不安养太子,独不得。</ref>.
 
Năm Tuy Hòa nguyên niên ([[8 TCN]]), bác của Lưu Hân là [[Hán Thành Đế]] không con, nên chọn Lưu Hân lập làm [[Hoàng thái tử]].
 
== Đế mẫu ==