Khác biệt giữa các bản “Jean-Marie Gustave Le Clézio”

 
Năm [[1980]], Le Clézio trở thành người đầu tiên được [[Viện Hàn lâm Pháp]] (Académie française) trao [[Giải Paul Morand]]. Năm [[1994]] trong một cuộc thăm dò, Le Clézio đã được bầu là nhà văn Pháp còn sống vĩ đại nhất.<ref>«Le Clézio no1, 1994, 22s. À la question «Quel est le plus grand écrivain vivant de langue française?», 13% des lecteurs du magazine ''Lire'' ont répondu Le Clézio.</ref> Năm [[2008]] ông được [[Viện Hàn lâm Thụy Điển]] trao [[Giải Nobel Văn học]], ông là người Pháp thứ hai được trao giải thưởng cao quý này trong [[thập niên 2000]] (sau [[Cao Hành Kiện]] vào năm [[2000]]).
 
== Tác phẩm ==
=== Văn xuôi ===
{{col-begin}}
{{col-2}}
* ''Le Procès-verbal'' ([[Le Procès-verbal|Biên bản]], [[1963]]), tiểu thuyết
* ''Le Jour où Beaumont fit connaissance avec sa douleur'' ([[1964]]), truyện vừa
* ''La Fièvre'' ([[1965]]), tập truyện ngắn
* ''Le Déluge'' ([[1966]]), tiểu thuyết
* ''Terra Amata'' ([[1967]]), tiểu thuyết
* ''Le Livre des fuites'' ([[1969]]), tiểu thuyết
* ''La Guerre'' (Chiến tranh, [[1970]]), tiểu thuyết
* ''Les Géants'' (Những kẻ khổng lồ, [[1973]]), tiểu thuyết
* ''Voyages de l'autre côté'' ([[1975]]), tiểu thuyết
* ''Mondo et autres histoires'' ([[1978]]), tập truyện ngắn
* ''Désert'' ([[Désert|Sa mạc]], [[1980]]), tiểu thuyết
* ''La Ronde et autres faits divers'' ([[1982]]), tập truyện vừa
* ''Le Chercheur d'or'' ([[Le Chercheur d'or|Nhà tiên tri]], [[1985]]), tiểu thuyết
* ''Voyage à Rodrigues'' ([[1986]]), tiểu thuyết
* ''Printemps et Autres Saisons'' ([[1989]]), tập truyện ngắn
* ''Onitsha'' ([[1991]]), tiểu thuyết
{{col-2}}
* ''Étoile errante'' ([[1992]]), tiểu thuyết
* ''Pawana'' ([[1992]]), tiểu thuyết
* ''Diego & Frida'' ([[1993]]), tiểu thuyết
* ''La Quarantaine'' (Cách ly, [[1995]]), tiểu thuyết
* ''Poisson d'or'' (Cá vàng, [[1997]]), tiểu thuyết
* ''Hasard'' ([[1999]]), tiểu thuyết
* ''Cœur brûle et autres romances'' (Trái tim nóng bỏng và những truyện khác, [[2000]]), tập truyện ngắn
* ''L'Enfant de sous le pont'' ([[2000]]), tiểu thuyết
* ''Fantômes dans la rue'' ([[2000]]), truyện vừa
* ''Révolutions'' ([[2003]]), tiểu thuyết
* ''L'Africain'' (Ông Phi châu, [[2004]]), tập truyện ngắn
* ''Ourania'' (Thị trấn Onitsha, [[2006]]), tiểu thuyết
* ''Ritournelle de la faim'' (Đói khát khôn thôi, [[2008]]), tiểu thuyết
* ''Histoire du pied et autres fantaisies'' ([[2011]]), tập truyện ngắn
* ''Tempête'' (Bão, [[2014]]), tiểu thuyết
* ''Alma'' ([[2017]]), tiểu thuyết
* ''Bitna, sous le ciel de Séoul'' ([[2018]]), tiểu thuyết
{{col-end}}
 
=== Phi hư cấu ===
* ''L'Extase matérielle'' (Xuất thần thể chất, [[1967]]), tập tiểu luận
* ''Haï'' ([[1971]]), tiểu luận
* ''L'Inconnu sur la terre'' ([[1978]]), tiểu luận
* ''Trois villes saintes'' ([[1980]]), tiểu luận
* ''Relation de Michoacan'' (Lịch trình Michoacan, [[1981]]), luận án Tiến sĩ
* ''Civilisations amérindiennes'' ([[1981]]), tiểu luận
* ''Le Rêve mexicain ou la pensée interrompue'' (Giấc mơ Mexcico hay là suy tưởng đứt đoạn, [[1988]]), cảo luận
* ''Diego et Frida'' (Diego và Frida, [[1993]]), tiểu sử
* ''Ailleurs'' ([[1995]]), tiểu luận
* ''La Fête chantée'' ([[1997]]), tập tiểu luận
* ''Gens des nuages'' ([[1997]]), du ký
* ''Raga. Approche du continent invisible'' (Raga: Nẻo về đại lục vô hình, [[2006]]), tiểu luận
* ''Ballaciner'' (Dạo qua nền điện ảnh, [[2007]]), tiểu luận
 
=== Thơ ca ===
* ''Mydriase'' ([[1973]]), tập thơ
* ''Vers les icebergs'' ([[1978]]), truyện thơ
 
=== Tác phẩm thiếu nhi ===
* ''Voyage au pays des arbres'' ([[1978]])
* ''Lullaby'' (Lời ru, [[1980]])
* ''Celui qui n'avait jamais vu la mer'' ([[1982]])
* ''Villa Aurore'' ([[1985]])
* ''Balaabilou'' ([[1985]])
* ''La Grande Vie'' ([[1990]])
 
=== Phát biểu ===
* ''Dans la forêt des paradoxes'' (Trong khu rừng nghịch lý, [[2008]]), diễn từ nhận giải Nobel
 
== Tham khảo ==