Khác biệt giữa các bản “Bút thuận”

== Bút thuận thông thường ==
 
Dưới đây là một số chữ Hán mà người viết ở bất cứ khu vực nào cũng đều viết với thứ tự nét bút như nhau, có thể được xem là bút thuận thông thường.
像下列這些字,不管哪裏的人,一般都會這樣寫。可視爲通行的筆順。
 
<gallery widths="100px" perrow=8>
 
Image:三-order.gif|從上到下
 
Image:川-order.gif|從左到右
 
Image:行-order.gif|從上到下,從左到右
 
Image:十-order.gif|先橫後豎
 
Image:士-order.gif|底橫後寫
 
Image:丰-order.gif|穿底中豎最後寫
 
Image:扌-order.gif|挑筆後寫
 
Image:邦-iorder.gif|中豎變撇後,比挑筆更後寫
 
Image:父-order.gif|先撇後捺
 
Image:木-order.gif|先橫後豎,先撇後捺
 
Image:同-order.gif|由外至內
 
Image:口-order.gif|最後封口
 
Image:固-order.gif|先外後內再封口
 
Image:水-order.gif|先中間後兩邊
 
Image:道-order.gif|辶、廴最後寫
 
Image:齒-order.gif|凵最後寫
 
<gallery widths="100px100" perrow="8">
Tập tin:三-order.gif|Từ trên xuống dưới
Tập tin:川-order.gif|Từ trái qua phải
Tập tin:行-order.gif|Từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
Tập tin:十-order.gif|Ngang trước, sổ sau
Tập tin:士-order.gif|Nét ngang dưới cùng viết sau
Tập tin:丰-order.gif|Nét sổ xuyên qua nhiều nét khác viết sau cùng
Tập tin:扌-order.gif|Nét hất viết sau
Tập tin:邦-iorder.gif|Khi nét sổ biến thành nét phết, viết sau cả nét hất
Tập tin:父-order.gif|Phết trước mác sau
Tập tin:木-order.gif|Ngang trước sổ sau, phết trước mác sau
Tập tin:同-order.gif|Ngoài trước trong sau
Tập tin:口-order.gif|Đóng khẩu cuối cùng
Tập tin:固-order.gif|Ngoài trước trong sau rồi đóng khẩu
Tập tin:水-order.gif|Giữa trước, hai bên sau
ImageTập tin:道-order.gif|辶, 最後寫 viết sau cùng
ImageTập tin:齒-order.gif|凵最後寫 viết sau cùng
</gallery>
 
Trong một số trường hợp, tự dạng chữ Hán có chút khác biệt khi nó được sử dụng làm một chữ độc lập so với khi xuất hiện với tư cách bộ thủ. Khi đó, nét bút cũng khác biệt:
有些漢字獨用時,跟它作偏旁時,筆畫稍有不同。因此筆順也未必一樣。例如:
 
{| class="wikitable" width="588px" valign="top"
|-
 
| style="width:412px" | Là một chữ độc lập: ngang trước sổ sau, nét sổ xuyên qua nhiều nét khác viết sau cùng.
| style="width:412px" | 獨用時,先橫後豎,穿底中豎最後寫。
 
| style="width:88px" | <center>[[File:牛-order.gif|80px]]</center>
|-
 
| style="width:412px" | Trong tư cách là bộ thủ, nét ngang biến thành nét hất và được viết sau cùng.
| style="width:412px" | 作偏旁時,挑筆最後寫。
 
| style="width:88px" | <center>[[File:牜-order.gif|80px]]</center>