Khác biệt giữa các bản “Hoàng quý phi”

không có tóm lược sửa đổi
[[File:孝仪纯皇后吉服像.jpg|thumb|phải|250px|[[Lệnh Ý Hoàng quý phi]] Ngụy thị - sinh mẫu của [[Gia Khánh Đế]].]]
'''Hoàng quý phi''' ([[chữ Hán]]: 皇貴妃; [[Bính âm]]: huángguìfēi) là một cấp bậc, danh phận của [[phi tần]] trong Hậu cung của [[Hoàng đế]] trong khối đồng văn [[Đông Á]].
 
Bên cạnh đó, hậu cung triều Thanh có quy định khá nghiêm ngặt về tác phong hậu phi, không thể không kể đến đoàn tháp tùng dùng các đồ vật mang tính chất lễ nghi trong các dịp quan trọng. Quý phi đến Hoàng quý phi là ['''Nghi trượng'''; 儀仗], hai bậc Tần cùng Phi có thể sử dụng một loại tùy tùng gọi là ['''Thải trượng'''; 采仗]. Riêng bậc Hoàng hậu cùng Hoàng thái hậu, hay Thái hoàng thái hậu thì đoàn tháp tùng được gọi là ['''Nghi giá'''; 儀駕]. Còn từ Quý nhân trở xuống đều không được phép sử dụng.
 
Đến các đời [[Quang Tự]], [[Tuyên Thống]], do đã đến quá trình thoái trào của chế độ quân chủ, tước vị Hoàng quý phi đều trở thành vinh hàm, cùng một lúc có nhiều người, đặc biệt là 4 vị Hoàng quý phi thời Tuyên Thống, tuy nhiên đều là Hoàng quý phi của các Hoàng đế trước được tôn phong chứ không phải của Tuyên Thống Đế: [[Đoan Khang Hoàng quý phi]], [[Kính Ý Hoàng quý phi]], [[Trang Hòa Hoàng quý phi]] và [[Vinh Huệ Hoàng quý phi]].
 
=== Nhiếp lục cung sự ===
Theo điển chế nhà Thanh, Nhiếp lục cung sự Hoàng quý phi Na Lạp thị là vị Hoàng quý phi đầu tiên được dùng màu [Minh hoàng sắc; 明黄色] - loại [[màu vàng]] tươi sáng mà trước đó chỉ được dùng bởi [[Thái hoàng thái hậu]], [[Hoàng thái hậu]], [[Hoàng đế]] cùng [[Hoàng hậu]]. Từ đó, Hoàng quý phi nhà Thanh cũng theo lệ như vậy, một số chi tiết quần áo và nghi trượng đều tương tự Đế-Hậu. Và cũng từ thời Càn Long đã hình thành nên một lệ bất thành văn của triều đình nhà Thanh: Hoàng hậu chính thất qua đời, vị phi tần tiếp theo có khả năng làm Hoàng hậu thì sẽ phong Hoàng quý phi trước, sau khi mãn tang Tiên hoàng hậu thì sẽ trở thành Kế Hoàng hậu, ví dụ như: [[Kế Hoàng hậu|Thanh Cao Tông Kế Hoàng hậu]], [[Hiếu Hòa Duệ hoàng hậu]] cùng [[Hiếu Toàn Thành hoàng hậu]] đều như vậy.
 
Tuy nhiên, có những người đã là Hoàng quý phi mà mãi vẫn chưa được lập Hậu, như [[Lệnh Ý Hoàng quý phi]] và [[Hiếu Tĩnh Thành hoàng hậu|Khang Từ Hoàng quý phi]]. Cả hai người sau khi mất mới được truyhưởng phonghiến Hoàngtế hậucùng danh hưởnghiệu hiếnHoàng tếhậu theomột lễcách củadanh mộtdự Hoàng hậuthôi.
 
== Lễ sách phong ==
|||Quốc triều cung sử - lễ sách phong Hoàng quý phi}}
 
Còn lễ sách phong của [[Kế Hoàng hậu]] Na Lạp thị, bà được nhận ['''Khánh hạ'''; 慶賀] - loại lễ chỉ được dùng cho dịp Tam đại lễ ([[Tết Nguyên Đán|Nguyên Đán]], [[Đông chí]], [[Vạn thọ]]), khi Hoàng đế đăng cơ, tấn lập Hoàng hậu và gia tôn huy hiệu cho Hoàng thái hậu. Trong ngày Khánh hạ, Na Lạp thị tại [[Giao Thái điện]] đã được hưởng [Lục túc tam quỵ tam bái lễ] từ Công chúa, Vương phi cùng Mệnh phụ. Điều này cho thấy vị trí ['''Hoàng quý phi Nhiếp lục cung sự Hoàng quý phi'''; 攝六宮事皇貴妃] không giống Hoàng quý phi bình thường, như [[Thanh sử cảo]] đã nói: ''"Thể chế lễ nghi cùng tế cáo đều y như việc sách lập Trung cung"''.
 
==Nhân vật nổi tiếng==
 
=== Nhà Minh ===
* [[Minh HiếnĐại Tông]] Chu Kiến ThâmNgọc:
# [[Đường phi (Minh Đại Tông)|Hoàng quý phi]] Đường thị.
 
* [[Minh Hiến Tông]] Chu Kiến Thâm:
#[[Vạn Trinh Nhi|Cung Túc Hoàng quý phi]] Vạn thị (恭肅皇貴妃氏) - Hoàng quý phi đầu tiên của [[nhà Minh]] và lịch sử Trung Quốc.
# [[Vạn Trinh Nhi|Cung Túc Đoan Thận Vinh Tĩnh Hoàng quý phi]] Vạn thị.
 
* [[Minh Thế Tông]] Chu Hậu Thông:
# [[Trang Thuận An Vinh Trinh Tĩnh Hoàng quý phi]] Thẩm thị (莊順皇貴妃沈氏).
# [[Vinh An Huệ Thuận Đoan HòaHi Hoàng quý phi]] VươngDiêm thị (端和皇貴妃王氏).
# [[Đoan Hòa Cung Thuận Ôn Hi Hoàng quý phi]] Vương thị.
 
* [[Minh Thần Tông]] Chu Dực Quân:
# [[Vương Cung phi (Minh Thần Tông)|Ôn Túc Đoan Tĩnh Thuần Ý Hoàng quý phi]] Vương thị (温肃皇贵妃王氏)[[Vương -Cung mẹphi sinh [[(Minh QuangThần Tông]])|Hiếu Tĩnh Thái Xương Đếhậu]]).
# [[Trịnh Quý phi (Minh Thần Tông)|Cung Khác Huệ Vinh Hòa Tĩnh Hoàng quý phi]] Trịnh thị (恭恪皇贵妃郑氏)[[Trịnh -Quý tổphi mẫu(Minh củaThần [[HoằngTông)|Hiếu QuangNinh Đế]]Thái [[nhà Nam Minhhậu]]).
# [[Hiếu Kính Thái hoàng thái hậu|Cung Thuận Vinh Trang Đoan Tĩnh Hoàng quý phi]] Lý thị (恭順皇貴妃李氏[[Hiếu Kính Thái hoàng thái hậu|Hiếu Kính Thái hậu]]).
 
* [[Minh Hy Tông]] Chu Do Hiệu:
# [[Phạm Tuệ phi (Minh Hy Tông)|Hoàng quý phi]] Phạm thị (范氏).
# [[Vương Lương phi (Minh Hy Tông)|Hoàng quý phi]] Vương thị (王氏).
# [[Nhậm Dung phi (Minh Hy Tông)|Hoàng quý phi]] Nhậm thị (任氏).
 
* [[Minh Tư Tông]] Chu Do Kiểm:
# [[Điền Tú Anh|Cung Thục Đoan Huệ Tĩnh Hoài Hoàng quý phi]] Điền thị (恭淑皇貴妃田氏) - Hoàng quý phi cuối cùng của nhà Minh.
 
=== Nhà Thanh ===
* [[Thuận Trị|Thanh Thế Tổ]] Thuận Trị Đế:
# [[Đổng Ngạc phi|Hoàng quý phi]] Đổng Ngạc thị]] (皇貴妃董鄂氏) - Hoàng quý phi đầu tiên của [[nhàĐổng Thanh]].Ngạc Tuyphi|Hiếu khôngHiến phảiĐoan chínhKính thất, cũng không sinh [[Hoàng đế]] kế vị, bà vẫn được chồng phong [[Thụy hiệu|thuỵ hiệu]] [[Hoàng hậu]], mặc dù đương kim Hoàng hậu vẫn còn tại vị).
 
* [[Thanh Thánh Tổ]] Khang Hi Đế:
# [[Hiếu Ý Nhân Hoànghoàng hậu|Hoàng quý phi]] Đông thị]] (皇貴妃佟氏[[Hiếu Ý Nhân hoàng hậu]]).
# [[Khác Huệ Hoàng quý phi]] Đông Giai thị.
# [[Đôn Di Hoàng quý phi]] Qua Nhĩ Giai thị.
# [[Kính Mẫn Hoàng quý phi]] Chương Giai thị.
 
* [[Thanh Thế Tông]] Ung Chính Đế:
# [[Đôn Túc Hoàng quý phi]] Niên thị (敦肅皇貴妃年氏).
# [[Thuần Khác Hoàng quý phi]] Cảnh thị.
 
* [[Thanh Cao Tông]] Càn Long Đế:
# [[TuệKế HiềnHoàng hậu|Nhiếp lục cung sự Hoàng quý phi]] CaoNa Lạp thị (慧賢皇貴妃高氏[[Kế Hoàng hậu|Thanh Cao Tông Kế Hoàng hậu]]).
# [[KếTriết Hoàng hậu|Nhiếp lục cung sựMẫn Hoàng quý phi]] NaPhú LạpSát thị (攝六宮事皇貴妃那拉氏).
# [[ThuầnTuệ HuệHiền Hoàng quý phi]] Cao thịGiai (純惠皇貴妃蘇氏)thị.
# [[LệnhThuần ÝHuệ Hoàng quý phi]] Ngụy thịGiai (令懿皇貴妃魏氏)thị.
#[[Thục Gia Hoàng quý phi]] Kim Giai thị.
#[[Lệnh Ý Hoàng quý phi]] Ngụy Giai thị ([[Hiếu Nghi Thuần Hoàng hậu]]).
#[[Khánh Cung Hoàng quý phi]] Lục thị.
 
* [[Gia Khánh|Thanh Nhân Tông]] Gia Khánh Đế:
# [[Hiếu Hòa Duệ hoàng hậu|Hoàng quý phi]] Nữu Hỗ Lộc thị (純惠皇鈕祜祿氏[[Hiếu Hòa Duệ hoàng hậu]]).
# [[Hoà Dụ Hoàng quý phi]] Lưu Giai thị.
# [[Cung Thuận Hoàng quý phi]] Nữu Hỗ Lộc thị.
 
* [[Đạo Quang|Thanh Tuyên Tông]] Đạo Quang Đế:
#[[Hiếu Toàn Thành Hoàng hậu|Nhiếp lục cung sự Hoàng quý phi]] Nữu Hỗ Lộc thị (攝六宮事皇貴妃鈕祜祿氏[[Hiếu Toàn Thành Hoàng hậu]]).
#[[Hiếu Tĩnh Thành hoàng hậu|Khang Từ Hoàng quý phi]] Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị (康慈宮事皇孛兒只斤氏[[Hiếu Tĩnh Thành hoàng hậu]]).
#[[Trang Thuận Hoàng quý phi]] Ô Nhã thị.
 
* [[Thanh MụcVăn Tông]] ĐồngHàm TrịPhong Đế:
# [[Trang Tĩnh Hoàng quý phi]] Tha Tha Lạp thị.
# [[Đoan Khác Hoàng quý phi]] Đông Giai thị.
 
* [[Thanh Mục Tông]] Đồng Trị Đế:
# [[Thục Thận Hoàng quý phi]] Phú Sát thị (淑慎皇贵妃皇貴妃富察氏) - Hoàng quý phi cuối cùng của nhà Thanh, cũng là Hoàng quý phi có danh phận ''"Hoàng tẩu"'' duy nhất trong lịch sử.
# [[Thục Thận Hoàng quý phi]] Phú Sát thị.
# [[Cung Túc Hoàng quý phi]] A Lỗ Đặc thị.
# [[Hiến Triết Hoàng quý phi]] Hách Xá Lý thị.
# [[Đôn Huệ Hoàng quý phi]] Tây Lâm Giác La thị.
 
* [[Thanh Đức Tông]] Quang Tự Đế:
# [[Cẩn phi|Ôn Tĩnh Hoàng quý phi]] Tha Tha Lạp thị.
# [[Trân phi|Khác Thuận Hoàng quý phi]] Tha Tha Lạp thị.
 
=== Nhà Nguyễn ===