Khác biệt giữa các bản “Chung Hân Đồng”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Liên kết ngoài: clean up using AWB)
n
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
{{Thông tin diễn viên và ca sĩ Hoa ngữ
{{Infobox person
|name = Chung Hân Đồng<br/> 鍾欣潼
|image = 婚宴筵開38席 阿嬌︰你能幫我懷孕嗎.webm
|image = Twins2007 GillianChung.jpg
|caption = ChungĐám Hâncưới ĐồngChu nămHân 2007Đồng
|image_size = 250px
|birth_name = Chung Địch San <ref>[https://www.hk01.com/熱爆話題/56684/改名有學問-邊個話要跟老豆姓-想改特別名字有限制 【改名有學問】邊個話要跟老豆姓? 想改特別名字有限制].HK01</ref>
|birth_name = Chung Địch San,<ref>''FACE'' Vol. 043</ref><ref>Sina HK. "[http://news.sina.com.hk/cgi-bin/nw/show.cgi/15/1/1/673830/1.html Sina HK] Retrieved ngày 19 tháng 3 năm 2009.</ref>
|birth_date = {{Birth date and age|df=yes|1981|1|21}} <ref name="offweb1">EEGmusic. "[http://www.eegmusic.com/artists/details.aspx?CTID=c89c4103-ee23-49c5-b8e2-1a80751f9521&detail_type=other_info EEGmusic]." ''Other information.'' Retrieved on ngày 9 tháng 3 năm 2008.</ref>
|ethnicity = [[Hán]]
|birth_place = {{flag|Hồng Kông|colonial}}
|occupation=Diễn viên, ca sĩ
|ethnicity = [[Hán]]
|partner=[[Trần Quán Hy]]<br>[[Tyler Kwon]]
|occupation = [[Diễn viên]], ca[[Ca]], [[Người mẫu]]
|birth_date = {{Birth date and age|df=yes|1981|1|21}}<ref name="offweb1">EEGmusic. "[http://www.eegmusic.com/artists/details.aspx?CTID=c89c4103-ee23-49c5-b8e2-1a80751f9521&detail_type=other_info EEGmusic]." ''Other information.'' Retrieved on ngày 9 tháng 3 năm 2008.</ref>
|education = [[Đại học RMIT]] (Thôi học)
|birth_place = {{flag|Hồng Kông|colonial}}
|alma_mater = Trường tiểu học Anh ngữ Thanh Dương<br>Trường tiểu học Công giáo Yaumati<br>Trường trung học cơ sở Cửu Long True Light<br>[[Học Viện William Angliss]]
| awards= '''Giải thưởng Điện ảnh Hoa Đỉnh cho Nữ diễn viên xuất sắc'''<br />2011 ''Linh Châu''<br> ''[[Giải thưởng MTV châu Á|Ca sĩ Hồng Kông được yêu thích nhất]]'''<br />2006 ''[[Twins]]''<br> ''Nữ ca sĩ châu Á-Thái Bình Dương'''<br />2007 ''[[Twins]]''
|religion = [[Phật giáo]]
| module= {{Infobox musical artist
|partner = [[Trần Quán Hy]]<br>[[Tyler Kwon]]
|embed=yes
|spouse = Lại Hoằng Quốc (m.2018) <ref>{{Chú thích web|url=https://ol.mingpao.com/ldy/showbiz/news/20181219/1545158240175/阿嬌著粉紅花裙仙氣出嫁-賴弘國被楊受成訓示-要好好對老婆|tựa đề=阿嬌著粉紅花裙仙氣出嫁 賴弘國被楊受成訓示:要好好對老婆|website=Mingpao|ngôn ngữ=Zh}}</ref>
| background = solo_singer
| awards = '''Giải thưởng Điện ảnh Hoa Đỉnh cho Nữ diễn viên xuất sắc'''<br />2011 ''Linh Châu''<br> ''[[Giải thưởng MTV châu Á|Ca sĩ Hồng Kông được yêu thích nhất]]'''<br />2006 ''[[Twins]]''<br> ''Nữ ca sĩ châu Á-Thái Bình Dương'''<br />2007 ''[[Twins]]''
|alias = A Kiều (阿嬌)
|embed = yes
|genre = [[C-Pop]]
| background = solo_singer
|instrument = Vocals, [[piano]]
|alias = A Kiều (阿嬌)
|voicetype= [[Mezzo-Soprano]]
|genre = [[C-Pop]]
|label = Tập đoàn Giải trí Anh Hoàng
|instrument = Vocals, [[piano]]
|yearsactive = 2001-nay
|voicetype = [[Mezzo-Soprano]]
|agent = {{HKG}} Tập đoàn Giải trí Anh Hoàng (2000-nay)<br>{{CHN}} Thiên Khải Records<br>{{TWN}} Seed Music<br>{{Malaysia}} EQ Music<br>{{Indonesia}} EQ Music
|label = Tập đoàn Giải trí Anh Hoàng (2000-nay)
|yearsactive = 20011999-nay
|associated_acts = [[Twins (nhóm nhạc)|Twins]], [[Thái Trác Nghiên]]
| instrument = [[Piano]], [[Guitar]]
|website = [http://www.eegmusic.com/artists/details.aspx?CTID=c89c4103-ee23-49c5-b8e2-1a80751f9521 www.eegmusic.com]
| goldenroosterawards =
}}}}
|website = [http://www.eegmusic.com/artists/details.aspx?CTID=c89c4103-ee23-49c5-b8e2-1a80751f9521 www.eegmusic.com]
}}}}
{{Chinese||s=钟欣潼 |t=鍾欣潼 |p= Zung1 Jan1-tung4}}
{{Chinese||title=Chung Địch San|s=钟狄珊 |t=鍾狄珊 |p= Zhōng Díshān|j=Zung1 Dik6-saan1}}
{{Chinese||title=Chung Gia Lệ|s=钟嘉励 |t=鍾嘉勵|p= Zhōng Jiālì|j=Zung1 Gaa1-lai6}}
'''Chung Hân Đồng''' (sinh ngày [[21 tháng 1]] năm [[1981]]) là nữ diễn viên, ca sĩ Hồng Kông, thành viên của nhóm nhạc nữ [[Twins (nhóm nhạc)|Twins]].
 
== Tiểu sử ==
Chung Hân Đồng sinh ra tại HongHồng KongKông với tên ban đầu là Chung Địch San (鍾狄珊), khoảng 2 tuổi gia đình được đổi tên thành Chung Gia Lệ. Khi cô một tuổi, cha cô qua đời, cô sống cùng với mẹ. Mẹ cô tái hôn khi cô học trung học ở [[Bán đảo Cửu Long|Cửu Long]]. Sau này mẹ cô tái giá. Hân Đồng có một em gái nhỏ hơn mình 16 tuổi.
 
Chung Hân Đồng tốt nghiệp trường Kowloon True Light Middle School và theo học một thời gian ngắn tại William Angliss Institute of TAFE ở [[Melbourne]], Australia. <ref>Mingpao.com. [http://ol.mingpao.com/cfm/Database2.cfm?File=other/sadatabase/95.txt Gillian Chung @ Mingpao.com] Retrieved on ngày 10 tháng 3 năm 2009.</ref>.
 
== Sự nghiệp ==
Năm 2000, khi trở về Hong Kông để nghỉ hè, Hân Đồng nhận được điện thoại của người quản lý Anh Hoàng. Cùng với sự đốc thúc của gia đình, cô quyết định tham gia thử. Sự rụt rè và vẻ đẹp của cô trong buổi tuyển chọn đã khiến giám đốc quản lý [[Mani Fok]] để ý. Mani quyết định ký hợp đồng với cô. <ref name="bmg">''[[TạpBe chíMy HihokuGuest, (TVepisode series)|Hihoku]]''featuring (ngàyMani 30Fok, thángChung's 8 năm 2013 episode)manager''</ref>.
 
Thế nhưng Hân Đồng đã suy nghĩ suốt 2 tháng, sau đó nhờ sự động viên của người nhà cô mới đồng ý ký hợp đồng với EEG. Sau đó cô cùng [[Thái Trác Nghiên]] trở thành một nhóm nhạc hai thành viên, đặt tên là Twins <ref>[http://www.gillfans.com/thread-ngàyBe 22My thángGuest, 1episode featuring nămMani 3294.html]Fok, Chung's manager''A Kiều và tôi không phải là một'' Đông Phương báo số 1/8/2013</ref>.
 
Ngày 18.5.2001, Twins chính thức được thành lập với 2 thành viên là Gillian Chung Hân Đồng và Charlene Thái Trác Nghiên. EP đầu tiên của nhóm đã bán sạch trong một ngày <ref>{{Chú thích web|url=https://www.scmp.com/article/688598/twins-history-teenybop-sensation|title=https://www.scmp.com/article/688598/twins-history-teenybop-sensation|website=}}</ref>.
 
Tháng 9 năm 2002, A Gill khi đó chỉ mới 21 tuổi, là một trong những nghệ sĩ trẻ nhất tổ chức concert tại Hồng Quán.
Cũng trong năm này, Bộ phim [[49 ngày]] đóng cặp với [[Phùng Đức Luân]] trở thành một trong những bộ phim có doanh thu phòng vé cao nhất ở Hong Kong. Bộ phim cũng giành được giải thưởng trong Liên hoan phim Kinh dị tại Nhật.
 
Năm 2007, Gillian tiếp tục thúc đẩy sự nghiệp truyền hình ở Đại Lục khi tham gia một loạt các phim [[Kế hoạch A]] hợp tác với [[Trương Vệ Kiện]], [[Hoán Hoa tẩy kiếm lục]] với sư huynh Tạ Đình Phong. Bên cạnh đó, sự nghiệp điện ảnh của cô ở Hồng Kong vẫn tỏa sáng với 2 bộ phim điện ảnh [[Twins Mission]] và [[Naraka 19]] đều đoạt doanh thu top 1 ở thời điểm công chiếu. Cùng năm, Twins trở thành nhóm nhạc đầu tiên đoat giải "Nữ ca sĩ nổi tiếng nhất châu Á -Thái Bình Dương".<ref>[http://baike.soso.com/v6254.htm?syn=%E9%92%9F%E6%AC%A3%E6%A1%90钟欣桐]''Tiểu sử Chung Hân Đồng''</ref>
 
== Scandal ==
 
Gillian dính vào hai vụ bê bối: lần thứ nhất, cô bị một phóng viên [[thợ săn ảnh|chụp trộm]] khi đang thay đồ trong một buổi biểu diễn của nhóm nhạc Twins tại [[cao nguyên Genting]], [[Malaysia]] ngày 22/8/2006. Vụ thứ hai khi loạt ảnh nóng của diễn viên [[Trần Quán Hy]] cùng các bạn gái bị tung lên mạng tháng 2/2008. Sau scandal với Edison Trần Quán Hy, Ah Gill buộc phải rời khỏi làng giải trí 1 năm trước khi trở lại màn ảnh vào cuối năm 2009.
 
== Vượt qua khủng hoảng ==
 
Suốt năm 2008, A Gill không tham gia hoạt động nào trong khi bạn cùng nhóm Twins, Thái Trác Nghiên cũng phát hành album solo và xúc tiến sự nghiệp riêng. Rất nhiều người đã nghĩ, Gillian Chung Hân Đồng sẽ chỉ còn là bông hoa sớm nở chóng tàn trong làng giải trí. Cuối năm 2008, giới truyền thông bắt gặp Ah Gill trong một hoạt động ở Tứ Xuyên, giúp đỡ các làng bị động đất. Rất nhiều hoạt động của các fans kêu gọi cô trở lại. Mãi đến tháng 3 năm 2009, Gill lần đầu tiên xuất hiện trong show truyền hình [[Be my guest]], qua đó thẳng thắng trả lời tường tận các vấn đề về scandal xảy ra với mình, cũng như mối tình tan hợp trong 5 năm giữa cô và Trần Quán Hy. Cũng trong tháng 3, cô trở thành người đại diện của hãng thời trang Be Touch.
Cuối năm 2010, A Gill phát hành album solo đầu tay Move On. Album bán hết sạch sau ngày đầu tiên, và đoạt danh hiệu đĩa vàng trong 9 ngày.<ref name="ReferenceA"/>
 
== Thăng hoa ==
 
Năm 2011, với 2 vai diễn trong bộ phim Linh Châu, Gillian đã nhận giải Nữ diễn viên xuất sắc nhất thể loại phim Thần thoại trong liên hoan phim Hoa Đỉnh (Thị hậu Hoa Đỉnh),<ref name="ReferenceA"/> Nữ diễn viên xuất sắc nhất Liên hoan phim YouKu. Cô tham gia 1 loạt các phim như [[Tài Thần Hữu Đạo]], Đại Đường Nữ Tuần Án, [[Nguyên Soái vui vẻ]], và bộ phim kinh phí lớn [[Võ Tắc Thiên bí sử]] và giành được giải Nữ diễn viên Hồng Kong- Đài Loan được yêu thích nhất Liên hoan phim LeTV 2012 cho vai diễn trong Nguyên soái vui vẻ. Sau đó với vai [[Thượng Quan Uyển Nhi]] trong Võ Tắc Thiên bí sử, cô được đề cử "Nữ diễn viên xuất sắc nhất thể loại phim cổ trang" và đề cử "Ngôi sao được yêu thích nhất toàn quốc". Sau đó cô đã đoạt luôn Thị Hậu Hoa Đỉnh lần thứ 2 liên tiếp.<ref name="ReferenceA"/>
Cũng trong năm này, A Gill tiếp tục được tạp chí Forbes xếp vào top 100 gương mặt quyền lực nhất làng giải trí Trung Quốc.
 
== Danh sách đĩa hát ==
 
{{For|Chung Hân Đồng hoạt động với [[Twins (nhóm nhạc)|Twins]]|Twins discography}}
|2013 || ''Đồng Hoa'' || Album tiếng Phổ thông
|-
|2014 || ''Tình yêu trọn vẹn - Wholly Love <完整愛>'' || AlbumEP tiếng Phổ thông
|}-
|2018 | ''Heard of happiness'' || EP tiếng Phổ thông
}
 
== Phim ==
 
=== Phim truyền hình ===
==Danh sách phim==
===Phim truyền hình===
{|class="wikitable" width="100%"
|- style="background:snow; color:black" align=center
<ref name="two">{{Chú thích web |url=http://chinesemov.com/actors/Gillian.html |tiêu đề=Gillian Chung |ngày truy cập=ngày 12 tháng 4 năm 2010 |nhà xuất bản=chinesemov.com}}</ref>
 
=== Điện ảnh ===
{|class="wikitable" width="100%"
|- style="background:snow; color:black" align=center
{{Tham khảo|2}}
 
== Liên kết ngoài ==
{{Wikiquote}}
* <!-- Wikipedia is not a web directory. This is not the place for personal sites, commercial advertisements or communities requiring membership/subscriptions. See [[WP:EL]] for more information on external links. -->