Khác biệt giữa các bản “Gia Bình”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
| valign="top" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%" |
|}
 
==Lịch sử==
Theo Nghị định số 68/1999/NĐ-CP<ref>http://giabinh.bacninh.gov.vn/news/-/details/22348/gia-binh-qua-18-nam-xay-dung-va-phat-trien Tái lập huyện Gia Bình</ref> huyện Gia Bình được tách ra từ huyện Gia Lương với 13 xã.
 
{| class="wikitable"
|-
! STT !! Xã !! Diện tích
|-
| 1 || [[Bình Dương, Gia Bình|Bình Dương]] || 6,90km²
|-
| 2 || [[Cao Đức]] || 11,40km²
|-
| 3 || [[Đại Bái]] || 6,99km²
|-
| 4 || [[Đại Lai]] || 8,15km²
|-
| 5 || [[Đông Cứu]] || 8,17km²
|-
| 6 || [[Giang Sơn, Gia Bình|Giang Sơn]] || 7,92km²
|-
| 7 || [[Lãng Ngâm, Gia Bình|Lãng Ngâm]] || 6,34km²
|-
| 8 || [[Nhân Thắng]] || 8,30km²
|-
| 9 || [[Quỳnh Phú]] || 7,86km²
|-
| 10 || [[Song Giang, Gia Bình|Song Giang]] || 7,07km²
|-
| 11 || [[Thái Bảo, Gia Bình|Thái Bảo]] || 7,15km²
|-
| 12 || [[Vạn Ninh, Gia Bình|Vạn Ninh]] || 8,28km²
|-
| 13 || [[Xuân Lai, Gia Bình|Xuân Lai]] || 12,97km²
|}
 
Theo Nghị định số 37/2002/NĐ-CP<ref>http://giabinh.bacninh.gov.vn/news/-/details/22348/gia-binh-qua-18-nam-xay-dung-va-phat-trien Thành lập thị trấn Gia Bình</ref> Thị trấn Gia Bình được thành lập, là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện Gia Bình.
 
Thành lập thị trấn Gia Bình - thị trấn huyện lỵ huyện Gia Bình trên cơ sở 213,08 ha diện tích tự nhiên và 3.198 nhân khẩu của xã Xuân Lai; 71,92 ha diện tích tự nhiên và 1.389 nhân khẩu của xã Đại Bái; 151,39 ha diện tích tự nhiên và 3.085 nhân khẩu của xã Đông Cứu.
 
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn Gia Bình: xã Xuân Lai còn lại 1.084,35 ha diện tích tự nhiên và 8.251 nhân khẩu; xã Đại Bái còn lại 627,46 ha diện tích tự nhiên và 8.665 nhân khẩu; xã Đông Cứu còn lại 666,28 ha diện tích tự nhiên và 7.301 nhân khẩu; thị trấn Gia Bình có 436,39 ha diện tích tự nhiên và 7.672 nhân khẩu.
 
==Văn hóa==