Khác biệt giữa các bản “Tuồng”

không có tóm lược sửa đổi
'''Tuồng''', '''luông tuồng''', '''hát bộ''', '''hát bội''' là những cách gọi một loại hình [[nhạc kịch]] thịnh hành tại [[Việt Nam]] bắt nguồn [[kinh kịch]] [[Trung Hoa]]. Từ [[thập niên 1950]], loại hình này được gọi '''tuồng cổ''' để phân biệt với [[cải lương]], [[tuồng Hồ Quảng]], [[opera]] là những phong cách tuồng mới phát sinh và được chuộng hơn.
== Lịch sử ==
[[Tập tin:Costumes de théatre, à Hué chefs guerriers.jpg|nhỏ|150px|Diễn viên trong tuồng cung đình ở Huế, hình vẽ năm 1874]]
[[Tập tin:Hatboixua.jpg|nhỏ|150px|Một lớp Tuồng xưa]]
Lối múa, đi và đứng có những động tác cách điệu, trong nghề gọi là ''bê'', ''xiên'', ''lỉa'' và ''lăn''<ref>Trần Văn Khê. tr 304.</ref>, ''khai, ký, cầu, bẻ lông trĩ, bẻ cờ'',...
[[Tập tin:Đào Tam Xuân.jpg|nhỏ|Đào Tam Xuân bẻ lông trĩ]]
==Kĩ thuật==
 
===Gia Điệu hát điệu===
Ngôn ngữ ca ngâm thì dùng giọng thật to, thật cao và rõ. Điệu hát quan trọng nhất trong hát bội là "nói lối", tức là nói một lúc rồi hát, thường để mở đầu cho các khúc hát khác. "Nói lối" có hai giọng chính là "Xuân" và "Ai". "Xuân" là giọng hát vui tươi, còn "Ai" là bi thương, ảo não. Nói lối giọng Ai còn được gọi là "lối rịn". Ngoài ra còn có những "lối hằng", "lối hường", "lối giậm".
 
 
Ngoài các điệu đặc trưng của mình, tuồng còn có cả dân ca Trung bộ.
 
=== Hóa trang ===
Tuồng là loại hình sân khấu ước lệ, vậy nên cách hóa trang của tuồng cũng đặc biệt, nhằm để thể hiện rõ các tuyến nhân vật, tương tự mục đích hóa trang của Hí kịch Trung Quốc hay Kabuki của Nhật
[[Tập tin:Mặt nạ Tuồng.jpg|nhỏ|422x422px|Mặt nạ Tuồng]]
 
==== TrangPhục phụcsức ====
Phục trang của các nhân vật Tuồng dựa theo kiểu phục trang của vua quan trong triều nếu là các vai vua quan hoặc theo kiểu phục trang của dân dã nếu là người bình thường.
 
 
Nếu là đám hát do tư nhân mướn để mua vui, khao vọng thì lại có một cỗ trống nhỏ gọi là ''trống lèo'' dành riêng cho các thân hào uy tín đến xem hát mà đánh chấm những câu hát hay. Người đánh trống lèo cũng phải đem theo tiền riêng để thưởng diễn viên.<ref name="Hà"/>
== =Kịch bản và đề tài ===
 
==Tưởng thưởng==
Ở [[Miền Trung (Việt Nam)|miền Trung]] cho đến [[thập niên 1950]] khi đám hát diễn thì người mướn gánh hát đến diễn, dù là tư nhân hay đền miếu, sẽ có sẵn những thẻ thưởng. Thẻ làm bằng [[tre]] gọt dẹp thành ba cỡ: lớn (dài ba gang tay, rộng bằng bề ngang hai ngón tay) giá trị một [[Quan (tiền)|quan]], nhỡ (dài hai gang, rộng một ngón rưỡi) giá trị một [[Tiền (đơn vị tiền cổ)|tiền]], và nhỏ (dài gang rưỡi, rộng bề ngang một ngón) giá trị 30 đồng, tức nửa tiền.<ref name="Hà">Hà Ngại. ''Khúc tiêu đồng, hồi ký của một vị quan triều Nguyễn''. TP HCM: Nhà xuất bản Trẻ, 2014. Tr 73-8</ref>
 
Khi đến những màn diễn khéo, giọng hát hay thì chủ nhà ném thẻ lên tấm chiếu trước sân khấu, tiếng thẻ tre nghe lách cách vui tai. Gánh hát sau đó gom thẻ, tính ra giá trị tiền để lãnh tiền thưởng.<ref name="Hà"/>
 
== Kịch bản và đề tài ==
 
=== Đề tài ===
Tuồng mang theo âm hưởng hùng tráng với những tấm gương tận trung báo quốc, xả thân vì đại nghĩa, những bài học về lẽ ứng xử của con người giữa cái chung và cái riêng, giữa gia đình và Tổ quốc, chất '''bi hùng''' là một đặc trưng thẩm mỹ của Tuồng. Lực lượng chính nghĩa, trong những tình huống gian khổ, hiểm nguy, đã chiến đấu vô cùng dũng cảm với một tín niệm sắt đá, thủy chung, với một khát vọng rất lớn. Họ chiến đấu cho một lý tưởng tuyệt đối (phục nghiệp cho dòng vua cũ) và bằng một lòng trung thành vô hạn độ. Cuộc chiến đấu của họ đã diễn ra đầy khí thế hào hùng, gây xúc cảm thẩm mỹ mạnh mẽ. Có thể nói, Tuồng là sân khấu của những người anh hùng. Trong những hoàn cảnh đầy mâu thuẫn và xung đột bạo liệt bi ai các nhân vật chính diện của Tuồng đã vươn lên thoát khỏi sự chế ngự của hoàn cảnh, hành động một cách dũng cảm, anh hùng, trở thành một tấm gương, một bài học cho người đời ngưỡng mộ noi theo.
 
 
Ngoài ra thì có '''tuồng hài''' với cốt truyện tự do hơn, không nhất thiết đề cao đạo lý [[tam cương]] [[ngũ thường]] như ''tuồng pho''
===Trình diễn===
 
==== Hình thức thể hiện ====
Vở tuồng tức bài tuồng là một thể văn riêng trong [[văn học Việt Nam]]. Lối trình bày tuồng dùng nhiều thể văn học như [[Thơ Đường|Đường thi]], [[phú]], [[thơ song thất lục bát|song thất lục bát]] và [[thơ#Lục bát|lục bát]] ghép với [[lễ nhạc]] và một số điệu [[múa]].<ref name="b" /> Lời văn thì nhiều khi có vần và có đối.
 
 
''Thầy tuồng'', tức [[đạo diễn]], hay còn gọi là ''nhưng tuồng'' là người chọn vở tuồng cùng cách diễn cho kép đóng đúng vai. ''Thơ tuồng'' là người thuộc lời để nhắc tuồng khi các diễn viên lên [[sân khấu]]. Kép chính thì tên trong nghề gọi là ''biện tuồng''.<ref name="a" />
===Tưởng thưởng===
Ở [[Miền Trung (Việt Nam)|miền Trung]] cho đến [[thập niên 1950]] khi đám hát diễn thì người mướn gánh hát đến diễn, dù là tư nhân hay đền miếu, sẽ có sẵn những thẻ thưởng. Thẻ làm bằng [[tre]] gọt dẹp thành ba cỡ: lớn (dài ba gang tay, rộng bằng bề ngang hai ngón tay) giá trị một [[Quan (tiền)|quan]], nhỡ (dài hai gang, rộng một ngón rưỡi) giá trị một [[Tiền (đơn vị tiền cổ)|tiền]], và nhỏ (dài gang rưỡi, rộng bề ngang một ngón) giá trị 30 đồng, tức nửa tiền.<ref name="Hà">Hà Ngại. ''Khúc tiêu đồng, hồi ký của một vị quan triều Nguyễn''. TP HCM: Nhà xuất bản Trẻ, 2014. Tr 73-8</ref>
 
Khi đến những màn diễn khéo, giọng hát hay thì chủ nhà ném thẻ lên tấm chiếu trước sân khấu, tiếng thẻ tre nghe lách cách vui tai. Gánh hát sau đó gom thẻ, tính ra giá trị tiền để lãnh tiền thưởng.<ref name="Hà"/>
=== Những vở tuồng nổi tiếng ===
==Soạn phẩm==
*''Sơn Hậu''
[[Tập tin:Tuồng SH!.jpg|nhỏ|301x301px|Kim Lân thượng thành]]
*Trưng nữ vương (tác giả Tống Phước Phổ)
*Mộc Quế Anh dâng cây
==Chuyên viên==
 
===Ca xướng===
== Những diễn viên Tuồng nổi tiếng ==
{{div col|colwidth=18em}}
# NSND [[Nguyễn Nho Túy]] (Đội Tảo)
#NSND [[Ngô Thị Liễu]]
#NSUT Hương Thơm
#NSUT Hán Văn Tình
{{div col end}}
== Những đạo diễn Tuồng nổi tiếng ==
===Đạo diễn===
*NSND Ngọc Phương (Dàn dựng trên 200 vở Tuồng)
*NSND Lê Tiến Thọ
*[[Đặng Bá Tài]]
*Đoàn Anh Thắng
===Soạn giả===
 
== Những soạn giả Tuồng nổi tiếng ==
*[[Đào Tấn]]
*Quỳnh Phủ Nguyễn Diêu (thầy dạy của Đào Tấn)
*Xuân Yến
*Sỹ Chức
==Ca đoàn==
 
==Các đoàn Tuồng chuyên nghiệp==
Nghệ thuật sân khấu truyền thống Tuồng có 07 đơn vị phân bố ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam, trong đó có 04 nhà hát, 01 Đoàn nghệ thuật và 02 đoàn nghệ thuật trực thuộc nhà hát gồm:
*Nhà hát Tuồng Việt Nam;
*Đoàn Nghệ thuật Tuồng Thanh Hóa;
*Đoàn Tuồng thuộc Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Khánh Hòa.
==Lưu niệm==
 
==Hình ảnh==
<gallery>
File:Gánh hát Nam Kỳ trong lễ Tứ tuần Đại khánh của Hoàng đế Khải Định (1924).jpg|Gánh hát Nam kỳ (1924)
File:Gánh hát Nam Định trong lễ Tứ tuần Đại khánh của Hoàng đế Khải Định (1924).jpg|Gánh hát Nam Định (1924)
</gallery>
 
==Xem thêm==
* [[Tuồng Huế]]