Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nguyễn Phúc Miên Lịch”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎top: clean up, replaced: → using AWB)
Không có tóm lược sửa đổi
'''An Thành Vương Nguyễn Phúc Miên Lịch''' ([[chữ Hán]]: 安城王 阮福綿{{Tích tự|𡫯|trên 宀 dưới 歷}}, [[13 thang 5|13 tháng 5]], [[1841]] - [[5 tháng 11]] năm [[1919]]), là con trai thứ 78 cũng tức là con trai út của Hoàng đế [[Minh Mạng]] [[nhà Nguyễn]], mẹ là Ngũ giai Lệ tần [[Nguyễn Thị Thúy Trúc|Nguyễn Thị Thúy Trúc]] (阮氏翠竹]]), còn có tên là Điện (), người [[Bình Sơn]], [[Quảng Ngãi]], con gái quan Phó Vệ úy [[Nguyễn Gia Quý|Nguyễn Gia Quý]] (阮嘉貴]]).
 
Ông là hoàng tử duy nhất trong số 78 hoàng tử của vua Minh Mạng chào đời sau khi vua cha đã mất (di phúc tử).
 
Tháng Giêng năm [[Tự Đức]] thứ 11 (1858), được phong làm An Thành Quận Công (安城郡公) <ref>[[Đại Nam thực lục]], chánh biên đệ tứ kỷ, quyển 18</ref>.
 
Tháng 9 năm [[Thành Thái]] thứ 5 ([[1893]]), được tấn làm Thành Quốc công<ref>[[Đại Nam thực lục]], chánh biên đệ lục kỷ, phụ biên, Thành Thái ngũ niên cửu nguyệt</ref>, sau lại tấn làm An Thành Công (安城公).
 
Tháng 8 năm [[Duy Tân]] nguyên niên ([[1907]]), với thân phận là Tôn Chánh phủ Tông Nhân, được bổ nhiệm vào chức Phụ chánh thân thần, thay mặt cho vua [[Duy Tân]] khi đó mới lên 8 tuổi.
 
Năm [[Duy Tân]] thứ 2 ([[1908]]), được tấn phong làm An Thành Quận Vương (安城郡王)<ref>[[Đại Nam thực lục]], chánh biên đệ lục kỷ, phụ biên, Duy Tân nhị niên chánh nguyệt</ref>.
 
Đầu năm [[Duy Tân]] thứ 5 ([[1911]]), được tấn phong là thành An Thành Vương (安城王)<ref>[[Đại Nam thực lục]], chánh biên đệ lục kỷ, phụ biên, Duy Tân ngũ niên chánh nguyệt</ref>.
 
(Theo Nguyễn Phúc Tộc Thế Phả nxb Thuận Hóa 1995, trang 317 thì sau khi mất ông mới được truy tăng là An Thành Vương - Vĩnh Khánh).
395

lần sửa đổi