Khác biệt giữa các bản “Dục Đức”

không có tóm lược sửa đổi
# '''Hoài Trạch công [[Thành Thái|Nguyễn Phúc Bửu Lân]]''' (懷澤公 阮福寶嶙), tức vua [[Thành Thái]].
# Nguyễn Phúc Bửu Chuẩn (阮福寶𡹐 [[9 tháng 2]] năm [[1882]] - [[13 tháng 12]] năm [[1884]]).
# Tuyên Hóa côngvương [[Nguyễn Phúc Bửu Tán]] (宣化王 阮福寶巑 [[1882]] - [[8 tháng 5]] năm [[1941]]), có sách chép là '''Toàn''', '''Thiện'''. Chánh thất là Nguyễn Thị Mai,<ref name=":0" /> con gái của [[Nguyễn Thân]]. Con cái:
## Vĩnh Phù
## Vĩnh Bảo
## Công nữ Mỵ Hà
## Công nữ Diệm Lan
# Hoài Ân côngvương [[Nguyễn Phúc Bửu Liêm]] (懷恩王 阮福寶嵰 [[1884]] - [[5 tháng 8]] năm [[1940]]), có sách chép là '''Khiêm'''. Có con trai là Vĩnh Giao, tập phong ''Quận công'' (1936).<ref>{{Chú thích web|url=http://baochi.nlv.gov.vn/baochi/cgi-bin/baochi?a=d&d=WJMY19361016.2.10.2#|tiêu đề=Tràng An báo, Số 165}}</ref>
# Mỹ Hóa công [[Nguyễn Phúc Bửu Lỗi]] (美化公 阮福寶𡾊 [[19 tháng 4]] năm [[1884]] - [[20 tháng 5]] năm [[1902]]), có sách chép là '''Lũy''', không có con. [[Thành Thái]] cho lấy Công tôn Bửu Giới làm thừa tự, ban thụy '''Tĩnh Nhã''' (靜雅). Con Bửu Giới là Vĩnh Tỳ tập phong ''Kỳ Ngoại hầu''.<ref>[[Đại Nam thực lục]], Chính biên Đệ lục kỷ phụ biên, quyển 14, điều 1109.</ref>
 
262

lần sửa đổi