Khác biệt giữa các bản “Kỳ phân Tá lĩnh”

n
không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “'''Kỳ phân Tá lĩnh hạ nhân''' (chữ Hán: 旗分佐领下人; {{lang-mnc|ᡤᡡᠰᠠ<br> ᠨᡳᡵᡠᡳ<br>ᡥᠠᡵᠠᠩᡤᠠ|v=gūsa nirui hara…”)
 
n
'''Kỳ phân Tá lĩnh hạ nhân''' ([[chữ Hán]]: 旗分佐领下人; {{lang-mnc|ᡤᡡᠰᠠ<br> ᠨᡳᡵᡠᡳ<br>ᡥᠠᡵᠠᠩᡤᠠ|v=gūsa nirui harangga|a=gvsa nirui harangga}}), còn được gọi là '''Ngoại Tá lĩnh hạ nhân''' (外佐领下人) hay '''Ngoại Bát kỳ''' (外八旗), là các người Bát Kỳ thuộc phân hệ [[Mãn Châu Bát kỳ|Mãn Châu]], [[Mông Cổ Bát kỳ|Mông Cổ]] và [[Hán Quân Bát kỳ|Hán Quân]], đối xứng với [[Bao y]].
 
Những người này được xem là [''"Người Bát kỳ chân chính"''], có kỳ tịch [[Tá lĩnh]] thuộc 1 trong [[Bát kỳKỳ]], lại chia mỗi kỳ làm 3 phân hệ Mãn-Mông-Hán, tức có tổng cộng 24 kỳ tịch. Bởi vì đều là chính hộ, cho nên ''"Kỳ phân Tá lĩnh"'' thường dùng để gọi các người Bát kỳ điển hình nhất, khác với Bao y chuyên phục vụ hoàng thất, thì Kỳ phân Tá lĩnh lại có kỳ tịch tự do nhất và là tiêu chuẩn cao nhất của người Bát kỳ đời Thanh. Không ít gia đình hậu phi vốn là Bao y, vì để biểu thị hậu đãi mà cho thuộc 1 trong 3 hệ, trở thành người Bát kỳ chân chính.
 
== Khái quát ==