Khác biệt giữa các bản “Dao găm”

Tạo với bản dịch của trang “Dagger
(Đổi hướng đến Dao)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Trang đổi hướng mới
(Tạo với bản dịch của trang “Dagger”)
 
#đổi [[Dao]]
[[Tập tin:Fs-dagger.jpg|phải|nhỏ|300x300px|Một con dao găm]]
'''Dao''' '''găm''' là loại [[dao]] có mũi rất sắc nhọn kèm với hai lưỡi dao cũng sắc bén tương tự, được thiết kế làm vũ khí để đâm đối phương.<ref>State v. Martin, 633 S.W.2d 80 (Mo. 1982): This is the dictionary or popular-use definition of a dagger, which has been used to describe everything from an ice pick to a folding knife with pointed blade as a 'dagger'. The Missouri Supreme Court used the popular definition of 'dagger' found in Webster's New Universal Dictionary ("a short weapon with a sharp point used for stabbing") to rule that an ordinary pointed knife with four-to-five inch blade constitutes a 'dagger' under the Missouri criminal code.</ref><ref>California Penal Code 12020(a)(24):"dagger" means a ''knife or other instrument'' with or without a handguard that is ''capable of ready use as a stabbing weapon'' that may inflict great bodily injury or death. The State of California and other jurisdictions have seized upon the popular-use definition of a dagger to classify items ranging from a pointed kitchen knife to a tent stake as a 'dagger' under the law.</ref> Dao găm song hành suốt lịch sử loài người trong những cuộc đối đầu [[cận chiến]].<ref>Burton, Walter E., ''Knives For Fighting Men'', Popular Science, July 1944, Vol. 145 No. 1, p. 150: The dagger is classified as a type of '''fighting knife''', while a ''[[combat knife]]'' is a knife '''specifically designed for military use''', and is thus only certain types of daggers designed for military use are considered to be combat knives. Thus, an ordinary dagger designed for civilian sale and use is only a fighting knife, while the U.S. Army M3 trench knife is both a combat knife ''and'' a fighting knife.</ref> Nhiều nền văn hóa dùng dao găm trang trí trong các nghi thức, nghi lễ. Hình dạng đặc biệt cùng lịch sử sử dụng dao găm đã biến loại dao này thành một vật dụng mang tính biểu tượng. Dao găm theo nghĩa hiện đại là một vũ khí cận chiến hoặc để tự vệ, nhưng cũng không hiếm vụ ám sát và giết người gắn với dao gắm. Tuy nhiên, loại dao này giữ những vai trò khác nhau tùy nền văn hóa. Có những xã hội mà dao găm chỉ mang tính biểu tượng cho sự [[nam tính]] thay vì để làm vũ khí hay công cụ, hay có những xã hội mà dao găm được dùng trong các nghi lễ tác động lên cơ thể như nghi lễ [[cắt bao quy đầu]] cho nam.<ref>{{Chú thích sách|title=Flint Daggers in Prehistoric Europe|last=Frieman|first=Catherine|date=1950|publisher=Oxbox Books|location=United Kingdom}}</ref>
 
Có những loại dao vốn chỉ có một lưỡi dao (như dao pesh-kabz của [[Ba Tư]]) hoặc thậm chí chẳng có lưỡi dao nào cả (như dao stiletto thời [[Phục Hưng]]) nhưng vẫn được xếp vào loại dao găm. Tuy nhiên trong một trăm năm trở lại đây, nói đến dao găm là nói đến loại dao phải có đặc điểm không thể nhầm lẫn, gồm mũi dao nhọn và hai lưỡi dao rất sắc tương đương hoặc xấp xỉ chiều dài hai cạnh dao.<ref name="EME">Emerson, Robert L., ''Legal Medicine and Toxicology'', New York: D. Appleton & Co. (1909), p. 80</ref><ref name="cas">Cassidy, William L., ''The Complete Book Of Knife Fighting'', {{ISBN|0-87364-029-2}}, {{ISBN|978-0-87364-029-9}} (1997), pp. 9–18, 27–36</ref><ref name="DRA">Draper, Frank W., ''A Text-book of Legal Medicine'', Philadelphia: W.B. Saunders & Co. (1905), pp. 341–343</ref><ref>Gross, Hans, ''Criminal Investigation: A Practical Textbook for Magistrates, Police Officers and Lawyers'', London: Sweet & Maxwell (1949), p. 185</ref><ref>Harding, David, and Cann, Jefferson (eds.), ''Weapons: An International Encyclopedia from 5000 B.C. to 2000 A.D.'', The Diagram Visual Group, New York: St. Martin's Press/Macmillan, {{ISBN|0-312-03950-6}}, {{ISBN|978-0-312-03950-9}} (1990), pp. 32–33</ref><ref>Goddard, Wayne, ''The Wonder of Knifemaking'', Iola, WI: Krause Publications, {{ISBN|1-4402-1684-3}}, {{ISBN|978-1-4402-1684-8}} (2011), pp. 50, 131–132</ref> Hầu hết dao găm đều có bộ phận bảo vệ ở chuôi cầm để tránh bàn tay bị trượt vào lưỡi dao sắc.<ref name="WER">''The New Werner Twentieth Century edition of the Encyclopædia Britannica'', Volume 6, Akron, OH: The Werner Co. (1907), p. 669</ref><ref>''[http://definitions.uslegal.com/d/dagger/ Dagger Law & Legal Definition]''</ref>
 
Con người chủ yếu dùng dao găm làm vũ khí nên [[luật pháp]] nhiều nơi cấm sản xuất, mua bán, sở hữu, vận chuyển hoặc sử dụng dao găm.
 
== Xem thêm ==
{{Columns-list|*[[Dao]]
*[[Tantō]]
*[[Kiếm]]|colwidth=15em}}
 
== Tham khảo ==
{{Tham khảo}}
[[Thể loại:Vũ khí có lưỡi dao]]
[[Thể loại:Phát minh của Ai Cập]]