Khác biệt giữa các bản “Nitơ monooxit”

không có tóm lược sửa đổi
n (Hoa112008 đã đổi Nitric ôxit thành Nitric ôxít)
| Watchedfields = changed
| verifiedrevid = 269505247
| Name = MônôxítNitric nitơôxít
| ImageFile = Nitric-oxide-2D.png
| ImageSize = 150px
}}
 
'''Nitric ôxitôxít''', hay còn gọi là '''Mônôxít nitơ''', '''monoxit nitơ''', '''nitơ mônôxít''', '''nitơ monoxitmonoxít''' '''''(công thức hóa học: NO)''''' là chất khí không màu, không bền trong không khí vì bị [[ôxy]] ôxi hóa ở nhiệt độ thường tạo ra [[nitơ dioxit]] là chất khí màu nâu đỏ:
 
: 2NO + O<sub>2</sub> &rarr; 2NO<sub>2</sub>
 
NO được tạo ra từ năng lượng sấm sét. Khi đó, không khí xung quanh khu vưc sấm sét nóng đến hơn 2000&nbsp;°C. Nitơ và oxy kết hợp với nhau tạo nên nitơnitric monoxitoxit:
 
: N<sub>2</sub> + O<sub>2</sub> &rarr; 2NO
==Phản ứng hóa học==
MônôxítNitric nitơoxit là oxit không tạo [[muối]], tức là mônôxítnitric nitơoxit không tác dung được với các [[ôxít|oxit]] bazơ,[[bazơ]] và muối của [[axít|axit]] khác (trừ [[kali pemanganat|KMnO<sub>4</sub>]]. NO tác dung với [[clo]], tạo thành [[Nitrozyl clorua]]:
NO tác dung với [[clo]], tạo thành [[Nitrozyl clorua]]:
 
: 2NO + Cl<sub>2</sub> &rarr; 2NOCl
 
Trong phản ứng này, NONitric oxit thể hiện tính khử.
*Khi gặp [[ôxy]], NONitric oxit chuyển thành [[điôxít nitơ]].
: 2 NO + O<sub>2</sub> &rarr; 2NO<sub>2</sub>
 
== Ứng dụng ==
Hỗn hợp NitơNitric monoxitoxit với oxy được sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi để điều trị cao huyết áp ban đầu ở bệnh nhân sơ sinh<ref>{{cite journal |author=Finer NN, Barrington KJ |title=Nitric oxide for respiratory failure in infants born at or near term |journal=Cochrane Database Syst Rev |issue=4 |pages=CD000399 |year=2006 |pmid=17054129 |doi=10.1002/14651858.CD000399.pub2 |editor1-last=Finer |editor1-first=Neil|last2=Barrington }}</ref>{{Update inline|reason=Updated version https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/28056166|date=May 2017}}<ref>{{cite journal |vauthors=Chotigeat U, Khorana M, Kanjanapattanakul W |title=Inhaled nitric oxide in newborns with severe hypoxic respiratory failure |journal=J Med Assoc Thai |volume=90 |issue=2 |pages=266–71 |year=2007 |pmid=17375630 }}</ref> Và các bệnh hô hấp có liên quan đến dị tật bẩm sinh. Đây thường là giải pháp cuối cùng trước khi sử dụng oxy hóa màng ngoài cơ thể (ECMO). Liệu pháp nitơnitric monoxitoxit có tiềm năng làm tăng đáng kể xác suất sinh tồn, và trong một số trường hợp, cứu sống trẻ sơ sinh có nguy cơ bị bệnh mạch phổi.<ref>{{cite journal|pmid=10690334|year=1999|last1=Hayward|first1=CS|last2=Kelly|first2=RP|last3=MacDonald|first3=PS|title=Inhaled nitric oxide in cardiology practice|volume=43|issue=3|pages=628–38|journal=Cardiovascular research|doi=10.1016/S0008-6363(99)00114-5}}</ref>
 
Ngoài ra NO còn là nguyên liệu sản xuất axit nitric, citric, muối nitrat, citrat,...