Khác biệt giữa các bản “Kim Giản”

Sau sự kiện Đinh Mão chi dịch (丁卯戰爭) xảy ra năm [[1617]], tổ tiên ông đến cậy nhờ [[Hậu Kim]], sinh sống ở vùng [[Đông Bắc]]. [[Nhà Thanh]] thiết lập '''Cao Ly Tá lĩnh''' (高丽佐领), là xếp dòng dõi của ông vào hệ này, cũng xem là trở thành chân chính [[Mãn Châu]] sĩ phu. Căn cứ 《Mãn Châu Bát Kỳ thị tộc thông phổ - 满洲八旗氏族通谱》 ghi lại, Cao Ly Tá lĩnh, là ''Tá lĩnh'' độc nhất ở [[Nội vụ phủ|Nội vụ Phủ]], đều lệ thuộc ''Chính Hoàng kỳ Bao y đệ Tứ Tham lĩnh'' (正黄旗包衣第四参领), sở hữu 43 dòng họ khác nhau, trong đó Kim thị và Hàn thị là 2 họ hiển hách nhất. Hai gia tộc đều lấy quân công lập nghiệp, cũng hoạch phong thế chức, do vậy Mãn Châu quý tộc đối với họ rất ưu ái cùng coi trọng, trở thành sĩ tộc có ảnh hưởng trong xã hội.
 
Theo 《Bát Kỳ thông chí》 cuốn 4 kỳ phân chí ghi lại: năm đầu Thiên Thông ([[1627]]), tằng tổ phụ của ông là Tam Đạt Lễ (三达礼), khi đó tùy trưởng huynh Tân Đạt Lễ (辛达礼) quy phụ [[Hậu Kim]], lấy làm quan [[phiên dịch]]. Đương [[Hoàng Thái Cực]] quy mô dụng binh [[Triều Tiên]] bán đảo, do vậy cho quy phục [[Bát kỳ|Chính Hoàng kỳ Bao y]], nhậm Cao Ly Tá lĩnh, Tân Đạt Lễ nhậm Cao Ly đệ Nhị Tá lĩnh, kiêm Nội vụ Phủ Tam kỳ Hỏa doanh Tổng quản sự. Tổ phụ Thượng Minh (尚明) không rõ sự tích. Cha của ôngị là Thượng Tứ Viện Khanh Kim Tam Bảo (金三寶), từng là ''Tuần thị Trường lô diêm chính'' (巡视长芦盐政), sau thăng Võ Bị viện Khanh, kiêm nhậm ''Công trung Tá lĩnh'' (公中佐领), nhậm Đệ Tam Tá lĩnh kiêm Đệ Tứ Tá lĩnh. Anh trai trưởng Kim Đỉnh (金鼎) từng nhậm ''Lam Linh Thị vệ'' (蓝翎侍卫), thứ huynh Kim Huy (金辉) từng nhậm ''Mãn Tả Thị lang'' của [[bộ Binh]], em gái ông là '''[[Thục Gia Hoàng quý phi]]''' (淑嘉皇貴妃) phi tần của [[Càn Long|Càn Long Đế]].
 
== Quan Lộ ==
51

lần sửa đổi