Khác biệt giữa các bản “Tất-đạt-đa Cồ-đàm”

n
Đã lùi lại sửa đổi của BIRD2019 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
n (Đã lùi lại sửa đổi của BIRD2019 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01)
Thẻ: Lùi tất cả
{{1000 bài cơ bản}}
TRANG HIỆN CHƯA CÓ NỘI DUNG
{{Thông tin nhân vật
| religion = [[Phật giáo]]
|other_names = Siddhartha Gautama, Siddhattha Gotama, Shakyamuni
|image = [[Hình:Buddha meditating.jpg|250px]]
|caption = Bức tranh minh họa Tất-đạt-đa Cồ-đàm đang ngồi thiền
|birth_date = khoảng năm 624 [[Trước Công Nguyên|TCN]]{{sfn|Cousins|1996
|pages = 57–63}}{{sfn |Norman |1997 |p = 33}}
|death_date = khoảng năm 543 TCN (80 tuổi) {{refn |group="note" |name="deathplace" |According to [[Mahaparinibbana Sutta]],<ref>{{Citation |publisher = Access insight |chapter-url = http://www.accesstoinsight.org/tipitaka/dn/dn.16.1-6.vaji.html |chapter = Maha-parinibbana Sutta |title = [[Digha Nikaya]] |number = 16 |at = part 5}}</ref> Gautama died in Kushinagar, which is located in present-day [[Uttar Pradesh]], India.}}
| birth_place = [[Lumbini]], nay thuộc [[Shakya]] [[Nepal]]
| death_place = [[Kushinagar]], nay thuộc [[Malla]] [[Ấn Độ]]
|known_for = Người sáng lập ra [[Phật giáo]]
| father = [[Śuddhodana]]
| mother = [[Maya (mẹ Siddhārtha)|Maya Devi]]
|spouse = [[Yasodharā]] (công chúa Da Du Đà La)
| siblings = [[Ananda]]
|children = {{hlist|[[Rāhula]]|}} (La Hầu La)
}}
 
'''Siddhārtha Gautama''', phiên âm tiếng Việt là '''Tất-đạt-đa Cồ-đàm''', '''Cù-đàm,''' hay '''Sĩ-đạt-ta Cồ-đàm, Cù-đàm,''' hay '''Lý-đa-tha Cồ-đàm, Cù-đàm''' (phiên âm Hán Việt từ [[tiếng Phạn]]: 悉達多 瞿曇) còn được người đương thời và các tín đồ [[đạo Phật]] sau này tôn xưng là '''Shakyamuni''' (Thích Ca Mâu Ni); [[Devanagari]]: शाक्यमुनि; (phiên âm Hán Việt từ [[tiếng Phạn]]: 释迦牟尼), nghĩa là '''Bậc trí giả của dòng dõi ''Thích-ca''''', hay gọi đơn giản là '''[[Phật]]'''; [[Devanagari]]: बुद्ध; phiên âm Hán Việt từ [[tiếng Phạn]]: 佛 là một nhân vật có thật, triết gia, học giả, người sáng lập [[Phật giáo]], sống ở [[Văn minh Ấn Độ|Ấn Độ cổ đại]] khoảng giữa thế kỷ thứ VI và IV TCN.
 
Theo các bộ kinh Phật giáo truyền lại và sử liệu, ông là một vương tử hoàng tộc Gautama (Cồ-Đàm) của tiểu quốc [[Shakya|Thích-ca]] ở [[Ca-tỳ-la-vệ]], đã từ bỏ đời sống phú quý để tìm đạo. Sau sáu năm cầu đạo, ông đạt được giác ngộ tâm linh và dành 45 năm cuối của cuộc đời mình cho việc truyền dạy giáo lý ở phía đông tiểu lục địa Ấn Độ{{sfn|Warder|2000|p = 45}}<ref name="web" />. Siddhārtha đã đề xướng con đường [[Trung đạo]] (''Majjhimāpaṭipadā''), vừa từ bỏ đời sống xa hoa và cũng vừa từ bỏ lối tu ép xác khổ hạnh thịnh hành trong các học thuyết tôn giáo Ấn Độ thời đó{{sfn |Laumakis |2008 |p = 4}}. Những lời giáo pháp trong thời gian ông đi truyền bá đã đặt nền tảng cho sự hình thành của [[Phật giáo]]{{sfn |Baroni|2002|p=230}}<ref name="web">{{Chú thích web |họ 1 = Boeree |tên 1 = C George |lk tác giả 1 = C. George Boeree |tiêu đề = An Introduction to Buddhism |nhà xuất bản = Shippensburg University |url = http://webspace.ship.edu/cgboer/buddhaintro.html |ngày truy cập = ngày 10 tháng 9 năm 2011}}</ref>.
 
Siddhārtha Gautama được các [[Phật tử]] coi là một bậc đạo sư đã giác ngộ viên mãn và tự giải thoát hoàn toàn khỏi quy luật [[Luân hồi|sinh tử luân hồi]], hiểu rõ được sự vận hành của thế giới xung quanh, đồng thời truyền bá kinh nghiệm giác ngộ của mình cho người khác để họ có thể tự chấm dứt [[Khổ (Phật giáo)|khổ đau]] bản thân, nhận sự hạnh phúc tối thượng. Chi tiết về cuộc đời, những lời dạy và các giới luật của ông được những học trò ghi nhớ và tổng hợp lại sau khi Siddhārtha Gautama qua đời. Hàng loạt những bản kinh ghi lại lời dạy của ông được lưu giữ qua truyền miệng và được viết thành sách 400 năm sau.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
.
 
== Cuộc đời ==