Khác biệt giữa các bản “Vitamin C”

===Hen suyễn và các trường hợp dị ứng khác:===
 
Hen suyễn thường phát triển nhiều ở trẻ em và người trẻ hơn 20 tuổi. Tỷ lệ bệnh ngày càng gia tăng, do nhiều nguyên nhân, như: tăng stress đối với hệ miễn dịch (do tăng các chất hóa học độc hại trong không khí, nước, thực phẩm, ), trẻ nhũ nhi dứt sữa sớm và ăn dặm sớm bằng thức ăn rắn, dùng nhiều gia vị trong thức ăn, thêm vào đó là các kỹ thuật lai tạo di truyền các giống cây trồng hình thành nên những loại thực phẩm có nhiều khả năng gây dị ứng.
 
Một số nghiên cứu chứng tỏ thiếu hụt vitaminVitamin C trong thực phẩm và trong máu là một yếu tố nguy cơ độc lập của hen suyễn. Con của những người nghiện thuốc lá có nguy cơ hen suyễn cao hơn những đứa trẻ khác, do thuốc lá làm cạn kiệt nguồn vitaminVitamin C và E ở phổi), và triệu chứng hen tiếp tục tiếp diễn đến tuổi trưởng thành với môi trường ngày càng ô nhiễm bởi các chất oxy hóa. Sử dụng chế phẩm bổ sung vitaminVitamin C giúp giảm nguy cơ này.
 
Tại phổi, về mặt sinh lý, vitaminVitamin C đóng vai trò chất chống oxy hóa chủ chốt trên bề mặt khí đạo, thực hiện vai trò chống đỡ và ngăn chặn các tổn thương do các chất oxy hóa nội sinh lẫn ngoại sinh, đặc biệt là Oxide Nitric.
 
Về phương diện lâm sàng, những bệnh nhân hen suyễn có nhu cầu viatminViatmin C cao hơn những người khác trong cộng đồng. Từ năm 1973 đã có 11 nghiên cứu lâm sàng về vai trò của vitaminVitamin C trên hen suyễn. 7 trong số đó chứng tỏ vitaminVitamin C cải thiện đáng kể các thông số hô hấp và các triệu chứng suyễn.
 
Liều cao vitaminVitamin C hữu ích cho các bệnh nhân hen suyễn nhờ làm giảm nồng độ histamineHistamine, và tất nhiên hiệu quả tốt cho các tình trạng dị ứng khác. Nó được xem như là một chất kháng histamineHistamine tự nhiên, có nhiều lợi điểm nổi bật, bao gồm cả tính an toàn , và gần đây người ta còn phát hiện ra tính ức chế miễn dịch của Histamine. Trong giai đoạn đầu của đáp ứng miễn dịch, histamineHistamine khuếch đại đáp ứng này bằng cách làm tăng tính thấm thành mạch và tăng co cơ trơn, nhờ đó gia tăng dòng yếu tố miễn dịch vào khu vực bị viêm nhiễm. Tiếp sau đó, histamineHistamine lại ngăn chặn sự tập trung bạch cầu vào khu vực viêm trong nỗ lực ngăn chặn đáp ứng miễn dịch.
 
Vitamine C kháng histamineHistamine nhờ nhiều cơ chế. Đặc biệt nó ngăn chặn sự phóng thích histamineHistamine từ các bạch cầu và tăng cường hiệu quả giải độc của histamineHistamine. Một nghiên cứu gần đây khảo sát tác động kháng histamineHistamine của vitaminVitamin C sử dụng ngắn hạn và dài hạn và hiệu quả của nó trên chức năng bạch cầu đa nhân trung tính ở những người khỏe mạnh. Trong nghiên cứu dùng vitaminVitamin C dài hạn, liều 2g2 g/ngày. Mẫu máu lúc đói lấy vào 2 tuần đầu và tuần thứ 6 lúc kết thúc cho thấy nồng độ vitaminVitamin C máu tăng cao đáng kể trong khi nồng độ histamineHistamine giảm 38 %. Khả năng hóa ứng động bạch cầu trong các phản ứng viêm tăng 19 %, giảm đến 30 % sau khi ngưng dùng vitaminVitamin C. Tuy nhiên những thay đổi này đều có liên quan đến nồng độ histamineHistamine. Khả năng hóa ứng động bạch cầu lớn nhất khi nồng độ histamineHistamine nhỏ nhất. Đối với việc sử dụng vitaminVitamin C ngắn hạn, người ta không thấy có sự thay đổi nào về nồng độ histamineHistamine máu và khả năng hóa ứng động bạch cầu 4 giờ sau khi dùng liều vitaminVitamin C duy nhất. Do vậy nghiên cứu này khuyến cáo những người có xu hướng dễ bị dị ứng hay nhiễm trùng nên sử dụng vitaminVitamin C dài hạn qua các chế phẩm bổ sung vitaminVitamin C.
 
===Xơ vữa động mạch, Tăng cholesterol máu, và Tăng huyết áp===
Người dùng vô danh