Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Vitamin C”

 
==Chức năng miễn dịch==
Nhiều người đã xác nhận vitaminVitamin C làm tăng cường hệ thống miễn dịch, đặc biệt trong ngăn ngừa và điều trị cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, mặc dù có nhiều nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm kết quả thuận lợi, người ta vẫn còn tranh cãi nhau kịch liệt về hiệu lực của vitaminVitamin C. theo một quan điểm về sinh hóa, vitaminVitamin C đóng một vai trò thiết yếu trong nhiều cơ chế miễn dịch. Sự nhiễn trùng nhanh chóng làm suy giảm lượng dự trữ vitaminVitamin C trong các bạch cầu, nhất là Lymphocyte, và thiếu hụt vitaminVitamin C chắc chắn xảy ra nếu không được bổ sung thường xuyên.
 
Vitamin C ảnh hưởng lên nhiều chức năng miễn dịch bằng cách tăng cường chức năng và hoạt động của của các bạch cầu, đồng thời làm tăng nồng độ interferon, tăng nồng độ và đáp ứng kháng thể, tăng tiết hormone tuyến ức và bảo đảm sự toàn vẹn của chất nền. Vitamin C cũng có nhiều tác động sinh hóa tương tự nhưinterferonnhư interferon, một hợp chất thiên nhiên của cơ thể có khả năng chống virus và ung thư
 
Trong suốt quá trình stress hoá học, xúc cảm, stress tâm lý hay sinh lý, vitaminVitamin C bị gia tăng bài tiết đáng kể qua đường tiết niệu, làm tăng nhu cầu vitaminVitamin C lên cao trong các giai đoạn này. Các tác nhân gây stress hóa học như thuốc lá, ô nhiễm môi trường, và các dị ứng nguyên. Người ta khuyên nên sử dụng các chế phẩm bổ sung vitaminVitamin C hoặc các thực phẩm giàu vitaminVitamin C để bù đắp sự thiếu hụt này.
Là một chất chống oxy hóa
 
Vitamin C hoạt động như một chất chống oxy hóa trong môi trường nước của cơ thể – cả nội bào lẫn ngoại bào. Đây là phương cách bảo vệ đầu tiên của vitaminVitamin C. Trong khi đó vitamin E là một chất chống oxy hóa tan trong mỡ. Vitamin C cũng hoạt động cùng với các enzyme chống oxy hóa khác như glutathione peroxidadase, catalase, và superoxide dismutase. Vitamin C còn hỗ trợ cho vitaminVitamin E trong vai trò chống oxy hóa trong cơ thể, do vậy tăng cường hiệu lực của vitaminVitamin E.
 
Cùng với vitaminVitamin C và E, glutathione đảm đương vai trò chống đỡ và ngăn ngừa các tổn thương do các gốc tự do. Những cá thể bị thiếu glutathione di truyền (do thiếu men tổng hợp) có thương tổn tế bào tăng đáng kể. Các tế bào hồng cầu, bạch cầu và mô thần kinh bị ảnh hưởng nhiều nhất. Hậu quả là vỡ hồng cầu, giảm chức năng bạch cầu, thoái hóa mô thần kinh.
 
Trên các cá thể bị giảm tổng hợp glutathione, để tăng cường khả năng chống oxy hóa, người ta thường dùng các chất chống oxy hóa như glutathione, 2-mercaptopropionyl-glycin, vitaminVitamin E, vitaminVitamin C, và N-acetylcysteine (NAC), trong đó vitaminVitamin C và NAC có ích lợi nhiều nhất. Các nghiên cứu đã cho thấy vitaminVitamin C làm giảm tổn thương tế bào trên các bệnh nhân thiếu glutathione di truyền hiệu quả hơn và chi phí thấp hơn NAC. Với liều 500mg500 mg mỗi ngày, vitaminVitamin C đảm bảo duy trì nồng độ phù hợp glutathione hồng cầu.
 
==Dạng hiện có==
Người dùng vô danh