Khác biệt giữa các bản “Danh sách các ngày quốc khánh trên thế giới”

Đã dịch đến Somaliland
(Đã dịch đến Somaliland)
|{{flag|North Macedonia}}
|Ngày độc lập
(Den na nezavisnosta/
 
hoặc
 
''Ден на независноста)''
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Paraguay}}
|Ngày độc lập
|Día de Independencia
(Día de Independencia)
|{{sort|05-15|May 15}}
|15 tháng 5
|1811
|IndependenceGiành fromđộc lập khỏi [[Tây Ban Nha]] innăm 1811.<ref>{{chú thích web|url=https://2009-2017.state.gov/secretary/remarks/2013/05/209322.htm?goMobile=0|archive-url=https://web.archive.org/web/20151129124214/https://2009-2017.state.gov/secretary/remarks/2013/05/209322.htm?goMobile=0|dead-url=yes|archive-date = ngày 29 tháng 11 năm 2015 |title=Paraguay Independence Day|publisher=}}</ref>
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Peru}}
|[[FiestasNhững Patriasngày lễ quốc gia của người (Peru)| (Fiestas Patrias]])
|28 tháng 7
|{{sort|07-28|July 28}}
|1821
|IndependenceGiành fromđộc lập khỏi [[Tây Ban Nha]] innăm 1821.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Philippines}}
|Ngày độc lập
|[[Independence Day (Philippines)|Araw ng Kalayaan or Araw ng Kasarinlan]]
(Araw ng Kalayaan/ Araw ng Kasarinlan)
|{{sort|06-12|June 12}}
|12 tháng 6
|1898
|CommemoratesKỉ [[Philippineniệm Declarationbản oftuyên Independence|1898ngôn declaration]]năm by1898 bởi [[Emilio Aguinaldo]] duringtrong thegiai đoạn [[PhilippineCách Revolutionmạng Philippines]] againstchống lại [[Tây Ban Nha]]. TheNgười Philippines achievedđã self-ruleđạt fromquyền thetự trị khỏi [[Hoa Kỳ]] onvào ngày 4 tháng 7 năm 1946, and celebratedđã Julytổ chức ngày 4 astháng Independence7 Daynhư untillà Ngày Độc Lập cho đến năm 1964.{{#tag:Ref|In 1962, President Diosdado Macapagal signed a proclamation which declared Tuesday, ngày 12 tháng 6 năm 1962 as a special public holiday in commemoration of the declaration of independence from Spain on that date in 1898. That proclamation did not move the date of the Independence Day holiday in the Philippines.<ref>{{Citation
|url=http://www.bibingka.com/phg/documents/jun12.htm
|title=Proclamation No. 28 Declaring June 12 as Philippine Independence Day
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Poland}}
|Ngày độc lập (Święto Niepodległości)
|[[Święto Niepodległości]] (Independence Day)
|{{sort|11-11|November tháng 11}}
|1918
|Khôi phục nền độc lập của Ba Lan năm 1918 sau 123 năm chia cắt đất nước bởi [[Nga]], [[Phổ (quốc gia)|Phổ]], vào [[Áo]].
|Restoration of Poland's independence in 1918 after 123 years of [[Partitions of Poland|partitions]] by [[Russian Empire|Russia]], [[Kingdom of Prussia|Prussia]], and [[Habsburg Monarchy|Austria]].
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Bồ Đào Nha}}
|Ngày khôi phục nền độc lập
|Restoration of Independence Day
|1 tháng 12
|{{sort|12-01|December 1}}
|1640
|PortugalBồ wasĐào officiallyNha anđã autonomouschính statethức trở thành một đất nước tự trị, butnhưng the countryđã wasliên inminh amột personalcách union withnhân thevới Spanishchính crownquyền fromquân chủ Tây Ban Nha từ 1580 tođến 1640 - datengày ofkhôi thephục restorationhoàn oftoàn fullsự Portuguesetự autonomytrị fromcủa Bồ Đào Nha khỏi [[IberianLiên Unionminh Iberian]] withvới [[Tây Ban Nha]].<ref>The country's original independence (from the [[Kingdom of León]]) occurred in ngày 24 tháng 6 năm 1128 ([[Battle of São Mamede]]) and was recognized on ngày 5 tháng 10 năm 1143. That day is a holiday in Portugal, but for a different reason. (Implantation of the Republic, or Republic Day. [[ngày 5 tháng 10 năm 1910 revolution|Event of 1910]].) Note that none of these events are similar to today's declarations or recognition of independence as these are in fact the recognition of the rule of a king to the land. Portugal existed as a separate entity before 1143 and during the union with Spain between 1580 and 1640.</ref>
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Qatar}}
|Ngày quốc khánh nước Qatar
|[[Qatar National Day]]
|18 tháng 12
|{{sort|12-18|December 18}}
|1971
|Ban đầu, giành độc lập khỏi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] vào ngày 7 tháng 9.
|Original independence from the [[United Kingdom]] on September 7.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Romania}}
|
|9 tháng 5
|{{sort|05-09|May 9}}
|1877
|Romania'sTuyên declarationngôn ofcủa itsRomâniavề independencesự độc lập, whiletrong thekhi ultimatelychiến victoriousthắng cuối cùng trong [[RomanianChiến Wartranh ofgiành Independence|independenceđộc lập warRomânia]] againstchống thelại [[Đế quốc Ottoman]] innăm 1877–1878 và [[RussoChiến tranh Nga-TurkishThổ WarNhĩ Kỳ (1877–1878)|1877–1878Chiến alongsidetranh RussiaNga-Thổ Nhĩ Kỳ]], waschỉ vừa mới justbắt beginningđầu.<ref>{{chú thích báo|last1=Cristea|first1=Irina Andreea|title=9 Mai - Ziua Independenţei de Stat a României|url=https://www.agerpres.ro/documentare/2018/05/09/9-mai-ziua-independentei-de-stat-a-romaniei--103952|accessdate=ngày 10 tháng 5 năm 2018|work=www.agerpres.ro|agency=[[Agerpres]]|date=ngày 9 tháng 5 năm 2018|language=ro}}</ref>
|-
|{{flag|Nga}}
|[[RussiaNgày Daynước Nga]]
|12 tháng 6
|{{sort|06-12|June 12}}
|1992
|Tưởng niệm việc chọn [[Tuyên bố chủ quyền nhà nước của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga]] vào ngày 12 tháng 6 năm 1990. Đoạn văn của bản tuyên ngôn bởi Quốc hội đầu tiên của những đại biểu đã đánh dấu sự bắt đầu của sự cải cách hiến pháp trong [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga]].
|It commemorates the adoption of the [[Declaration of State Sovereignty of the Russian Soviet Federative Socialist Republic]] (RSFSR) on ngày 12 tháng 6 năm 1990. The passage of this Declaration by the First Congress of People's Deputies marked the beginning of constitutional reform in the Russian Soviet state.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Rwanda}}
|
|1 tháng 7
|{{sort|07-01|July 1}}
|1962
|IndependenceGiành fromđộc lập khỏi [[Bỉ]] innăm 1962.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Saint Kitts and Nevis}}
|
|19 tháng 12
|{{sort|09-19|September 19}}
|1983
|Giành độc lập khỏi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] năm 1983.
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1983.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Saint Lucia}}
|Independence Day
|22 tháng 2
|{{sort|02-22|February 22}}
|1979
|Giành độc lập khỏi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] năm 1979.
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1979.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Saint Vincent and the Grenadines}}
|
|27 tháng 10
|{{sort|10-27|October 27}}
|1979
|Giành độc lập khỏi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] năm 1979.
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1979.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Samoa}}
|
|1 tháng 1
|{{sort|01-01|January 1}}
|1962
|IndependenceGiành fromđộc lập khỏi [[New Zealand]] innăm 1962.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|São Tomé and Príncipe}}
|
|12 tháng 7
|{{sort|07-12|July 12}}
|1975
|IndependenceGiành fromđộc lập khỏi [[Bồ Đào Nha]] innăm 1975.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Senegal}}
|
|4 tháng 4
|{{sort|04-04|April 4}}
|1960
|IndependenceGiành fromđộc lập khỏi [[Pháp]] innăm 1960.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Serbia}}
|[[StatehoodNgày Daytình đất nước (Serbia)|Statehood Day]])
|15 tháng 2
|{{sort|02-15|February 15}}
|1804
|TheSự beginningbắt ofđầu [[Firstcuộc Serbiannổi Uprisingdậy đầu tiên của người Serbian]] innăm 1804, it evolvedđã intotiến atriển [[Serbianthành Revolution]]một cuộc Cách mạng người Serbian, warcuộc forchiến independencegiành fromđộc lập khỏi [[Đế quốc Ottoman]]; and theviệc adoptionchọn ofHiến thepháp firstđầu [[Constitutiontiên of Serbia|Constitution]]vào innăm 1835.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Seychelles}}
|
|29 tháng 6
|{{sort|06-29|June 29}}
|1976
|Giành độc lập khỏi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] năm 1976.
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1976.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Sierra Leone}}
|
|27 tháng 4
|{{sort|04-27|April 27}}
|1961
|Giành độc lập khỏi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] năm 1961.
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1961.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Singapore}}
|[[NationalNgày Dayquốc khánh (Singapore)|NationalNgày Dayquốc khánh Singapore]]
|9 tháng 8
|{{sort|08-09|August 9}}
|1965
|Đánh dấu sự rời khỏi [[Malaysia|Liên bang Malaysia]] năm 1965. Là nước độc lập duy nhất có Ngày Độc Lập vì sự rời khỏi của nó.
|Marks expulsion from the [[Malaysian Federation]] in 1965. Only independent state to have an independence day due to its expulsion.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Slovakia}}
|
|17 tháng 7
|{{sort|07-17|July 17}}
|1992
|DeclarationTuyên ofbố Independencegiành inđộc lập năm 1992 (onlychỉ a [[Remembrancemột daysngày intưởng Slovakia|remembrance day]]nhớ), luật định độc lập([[de jure]]) independenceđã cameđến onvào ngày 1 tháng 1 năm 1993 aftersau thekhi divisionsự oftan ra của [[Tiệp Khắc]] ([[Public holidays in Slovakia|public holiday]]).
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Slovenia}}
|Ngày độc lập và thống nhất
|[[Independence and Unity Day (Slovenia)|Independence and Unity Day]]
|26 tháng 12 và 25 tháng 6
|{{sort|12-26|December 26 and June 25}}
|1991
|Ngày đưa ra những kết quả chính thức của cuộc trưng cầu dân ý giành quyền độc lập năm 1990, xác nhận sự rút khỏi [[Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư]].
|Date of the release of the official results of the independence [[plebiscite]] in 1990, confirming [[secession]] from [[Socialist Federal Republic of Yugoslavia|Yugoslavia]]. (Statehood Day) Declared independence from Yugoslavia in 1991.
Tuyên bố giành độc lập khỏi Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư năm 1991.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Solomon Islands}}
|
|7 tháng 7
|{{sort|07-07|July 7}}
|1978
|Giành độc lập khỏi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] năm 1978.
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1978.
|- style="vertical-align: top;"
|{{flag|Somalia}}
|Ngày độc lập
|[[Independence Day (Somalia)|Independence Day]]
|1 tháng 7
|{{sort|07-01|July 1}}
|1960
|UnionSự ofhợp thenhất của [[TrustVùng Territoryđất ofủy thác Somalia]] (formertiền thân là [[Italian Somaliland thuộc Ý]]) and [[British Somaliland thuộc Anh]] tođể formhình thethành [[SomaliCộng Republichòa Somali]]. EventSự kiện đã được tổ chức commemoratedthường annuallyniên.
|-
|{{flag|Somaliland}}
|
|26 tháng 6
|{{sort|06-26|June 26th}}
|1960
|Không được công nhận bởi bất kì quốc gia chủ quyền nào trong [[Liên Hiệp Quốc]].
|Not recognised by any sovereign state in the [[United Nations]]
|- style="«vertical-align:"
|{{flag|South Africa}}
|
|11 tháng 12
|{{sort|12-11|December 11}}
|1931
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1931 in terms of the [[Balfour Declaration of 1926]] which is not a public holiday. The [[Union of South Africa]] formed on ngày 31 tháng 5 năm 1910 and the [[Republic of South Africa]] declared on ngày 31 tháng 5 năm 1961 under minority rule during [[Apartheid]]. Majority rule achieved on ngày 27 tháng 4 năm 1994, which is celebrated annually as [[Freedom Day (South Africa)|Freedom Day]].
|{{flag|South Sudan}}
|
|9 tháng 7
|{{sort|07-09|July 9}}
|2011
|Independence from [[Sudan]] in 2011.
|{{flag|Sri Lanka}}
|[[Independence Day (Sri Lanka)|Independence Day]]
|4 tháng 2
|{{sort|02-04|February 4}}
|1948
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1948.
|{{flag|Sudan}}
|
|1 tháng 1
|{{sort|01-01|January 1}}
|1956
|Independence from [[Ai Cập]] and the [[United Kingdom]] in 1956.
|{{flag|Suriname}}
|
|25 tháng 11
|{{sort|11-25|November 25}}
|1975
|Independence from the [[Hà Lan]] in 1975.
|{{flag|Thụy Điển}}
|[[National Day of Sweden]]
|6 tháng 6
|{{sort|06-06|June 6}}
|1523
|Celebrates the election of King [[Gustav Vasa]] in 1523 and the new constitutions in [[Instrument of Government (1809)|1809]] và [[Constitution of Sweden|1974]]. The election of King Gustav Vasa was the ''de facto'' end of the [[Kalmar Union]] and has been seen as a formal declaration of independence.
|{{flag|Switzerland|size=23px}}
|[[Swiss National Day]]
|1 tháng 8
|{{sort|08-01|August 1}}
|1291
|Alliance against the [[Holy Roman Empire]] in 1291.
|{{flag|Syria}}
|[[Evacuation Day (Syria)|Evacuation Day]]
|17 tháng 4
|{{sort|04-17|April 17}}
|1946
|End of the [[French Mandate of Syria and Lebanon|French Mandate of Syria]] in 1946.
|{{flag|Taiwan}}
|[[National Day of the Republic of China]]
|{{sort|10-10|October tháng 10}}
|1911
|Independence from the [[Qing Dynasty|Great Qing]] in 1911. The Republic of China was founded on the mainland on ngày 1 tháng 1 năm 1912 while Taiwan was under Japanese rule.
|{{flag|Tajikistan}}
|[[Independence Day (Tajikistan)|Independence Day]]
|9 tháng 9
|{{sort|09-09|September 9}}
|1991
|Independence from the [[Liên Xô]] in 1991.
|{{flag|Tanzania}}
|
|9 tháng 12
|{{sort|12-09|December 9}}
|1961
|Independence of [[Tanganyika]] from the [[United Kingdom]] in 1961.
|{{flag|Togo}}
|
|27 tháng 4
|{{sort|04-27|April 27}}
|1960
|Independence from [[Pháp]] in 1960.
|{{flag|Tibet}}
|[[wikisource:Proclamation of Independence of Tibet|Tibetan Independence Day]]
|13 tháng 2
|{{sort|02-13|February 13}}
|1913
|Independence from [[Manchu people|Manchu]]'s [[Qing Dynasty]] in 1913. Later invaded in October 1950 by [[Trung Quốc]] and currently administered by China.
|{{flag|Tonga}}
|
|4 tháng 6
|{{sort|06-04|June 4}}
|1970
|Termination of protectorate status under the [[United Kingdom]] in 1970.
|{{flag|Trinidad and Tobago}}
|
|31 tháng 8
|{{sort|08-31|August 31}}
|1962
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1962.
|{{flag|Tunisia}}
|
|20 tháng 3
|{{sort|03-20|March 20}}
|1956
|Independence from [[Pháp]] in 1956.
|{{flag|Turkmenistan}}
|[[Independence Day (Turkmenistan)|Independence Day]]
|27 tháng 9
|{{sort|09-27|September 27}}
|1991
|Declaration of independence from the [[Liên Xô]] in 1991.<ref>{{chú thích sách|title=Tribal Nation: The Making of Soviet Turkmenistan|last=Edgar|first=Adrienne Lynn|year=2004|publisher=[[Princeton University Press]]|location=Princeton|isbn=0-691-11775-6|page=1|quote=On October&nbsp;27, 1991, the Turkmen Soviet Socialist Republic declared its independence from the Soviet Union.}}</ref>
|{{flag|Tuvalu}}
|
|1 tháng 10
|{{sort|10-01|October 1}}
|1978
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1978.
|{{flag|Uganda}}
|
|9 tháng 10
|{{sort|10-09|October 9}}
|1962
|Independence from the [[United Kingdom]] in 1962.
| rowspan="2" |{{flag|Ukraine}}
|[[Independence Day of Ukraine]]
|24 tháng 8
|{{sort|08-24|August 24}}
|1991
|[[Declaration of Independence of Ukraine]] from the [[Liên Xô]] in 1991.
Người dùng vô danh