Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
! [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng E)|E]]
| {{fb|BRA}}
| {{fb|VIESUI}}
|-
! [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng F)|F]]
<!--Ngày-Nơi|Đội 1|Tỷ số 1|Đội 2|Tỷ số 2-->
<!--Vòng 16 đội-->
|30 tháng 6 – [[Sân vận động Olympic Fisht|Sochi]]|{{fb|VIEURU}}|2|{{fb|POR}}|1
|30 tháng 6 – [[Đấu trường Kazan|Kazan]]|{{fb|FRA}}|4|{{fb|ARG}}|3
|2 tháng 7 – [[Đấu trường Cosmos|Samara]]|{{fb|BRA}}|2|{{fb|MEX}}|0
|3 tháng 7 – [[Đấu trường Otkrytiye|Moskva (Otkrytiye)]]|{{fb|COL}}|1 (3)|{{fb|ENG}} {{pso}}|1 (4)
<!--Tứ kết-->
|6 tháng 7 – [[Sân vận động Nizhny Novgorod|Nizhny Novgorod]]|{{fb|VIEURU}}|10|{{fb|BRAFRA}}|02
|6 tháng 7 – [[Đấu trường Kazan|Kazan]]|{{fb|SWEBRA}}|1|{{fb|FRABEL}}|2
|7 tháng 7 – [[Sân vận động Olympic Fisht|Sochi]]|{{fb|RUS}}|2 (3)|{{fb|BELCRO}} {{pso}}|2 (4)
|7 tháng 7 – [[Đấu trường Cosmos|Samara]]|{{fb|CROSWE}}|0|{{fb|ENG}}|2
<!--Bán kết-->
|10 tháng 7 – [[Sân vận động Krestovsky|Sankt-Peterburg]]|{{fb|FRA}}|1|{{fb|BEL}}|0
|11 tháng 7 – [[Sân vận động Luzhniki|Moskva (Luzhniki)]]|{{fb|VIECRO}} {{aet}}|2|{{fb|ENG}}|1
<!--Chung kết-->
|15 tháng 7 – [[Sân vận động Luzhniki|Moskva (Luzhniki)]]|{{fb|VIEFRA}}|1|{{fb|FRACRO}}|0
<!--Tranh hạng ba-->
|14 tháng 7 – [[Sân vận động Krestovsky|Sankt-Peterburg]]|{{fb|BEL}}|2|{{fb|ENG}}|0
}}<section end=sơ đồ />
 
|pattern_ra = _frank18h
|pattern_sh = _POR18A
|pattern_so = _fra18H_fra18h
|leftarm = 112855
|body = 112855
|pattern_ra = _portugal18a
|pattern_sh = _POR18A
|pattern_so = _por18A_por18a
|leftarm = FFFFFF
|body = FFFFFF
|pattern_ra = _cro18A
|pattern_sh = _cro18a
|pattern_so = _cro18a1_cro18A
|leftarm = 000000
|body = 29459B
|pattern_ra = _bra18h
|pattern_sh = _bra18h
|pattern_so = _bra18H_bra18h
|leftarm = FFE400
|body = FFE400
|pattern_ra = _frank18a
|pattern_sh = _POR18A
|pattern_so = _fra18A_fra18a
|leftarm = FFFFFF
|body = FFFFFF
|pattern_ra = _bra18h
|pattern_sh = _bra18h
|pattern_so = _bra18H_bra18h
|leftarm = FFE400
|body = FFE400
|pattern_ra = _cro18A
|pattern_sh = _cro18a
|pattern_so = _cro18a2_cro18a
|leftarm = 000000
|body = 29459B
 
===Pháp v Bỉ===
Hai đội đã từng gặp nhau 73 lần trước trận đấu, trong đó có 2 trận trong giải bóng đá vô địch thế giới. Cả hai2 lần chiến thắng đều nghiêng về đội tuyển Pháp, [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1938#Vòng 16 đội|3–1]] năm 1938 và [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1986 (vòng đấu loại trực tiếp)#Tranh hạng ba|4–2]] năm 1986. Trận giao hữu gần nhất là năm 2015, Bỉ thắng 4–3.<ref name="statistical kit"/>
 
<section begin=sf1 />{{Hộp bóng đá
|pattern_ra = _frank18h
|pattern_sh = _fra18a
|pattern_so = _fra18H2_fra18h2
|leftarm = 112855
|body = 112855
 
===Croatia v Anh===
Hai đội đã gặp nhau 7 lần trước trận đấu, với 2 trận ở [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 khu vực châu Âu – Bảng 6]]; cả hai2 lần đội Anh đểu thắng (4–1 và 5–1).<ref name="statistical kit"/>
 
<section begin=sf2 />{{Hộp bóng đá
|pattern_ra = _cro18A
|pattern_sh = _cro18a
|pattern_so = _cro18a1_cro18A
|leftarm = 000000
|body = 29459B
|time=17:00 [[giờ Moskva|MSK]] ([[UTC+03:00|UTC+3]])
|team1={{fb-rt|BEL}}
|score={{score link|Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (vòng đấu loại trực tiếp)#Play-off tranh hạng ba|2–0Trận 63}}
|report=https://www.fifa.com/worldcup/matches/match/300331536/
|team2={{fb|ENG}}
|goals1=
*[[Thomas Meunier|Meunier]] {{goal|4}}
*[[Eden Hazard|E. Hazard]] {{goal|82}}
|goals2=
|stadium=[[Sân vận động Krestovsky]], [[Sankt-Peterburg]]
|attendance=64.406<!--<ref>{{chú thích web |url= |title=Match report – Play-off for third place – Belgium v England |website=FIFA.com |publisher=Fédération Internationale de Football Association |format=PDF |date=ngày 14 tháng 7 năm 2018 |access-date=ngày 14 tháng 7 năm 2018}}</ref>-->
|referee=[[Alireza Faghani]] ([[Liên đoàn bóng đá Iran|Iran]])
}}<section end=tpp />
|RM ||'''15'''||[[Thomas Meunier]]
|-
|CM ||'''17'''||[[Youri Tielemans]] || || {{suboff|78}}
|-
|CM ||'''6''' ||[[Axel Witsel]]
|-
|LM ||'''22'''||[[Nacer Chadli]] || || {{suboff|39}}
|-
|RF ||'''7''' ||[[Kevin De Bruyne]]
|-
|CF ||'''9''' ||[[Romelu Lukaku]] || || {{suboff|60}}
|-
|LF ||'''10'''||[[Eden Hazard]] ([[đội trưởng (bóng đá)|c]])
|-
|colspan=3|'''Thay vào dự bị:'''
|-
|DF ||'''3''' ||[[Thomas Vermaelen]] || || {{subon|39}}
|-
|FW ||'''14'''||[[Dries Mertens]] || || {{subon|60}}
|-
|MF ||'''19'''||[[Mousa Dembélé (cầu thủ bóng đá Bỉ)|Mousa Dembélé]] || || {{subon|78}}
|-
|colspan=3|'''Huấn luyện viên:'''
|CB ||'''16'''||[[Phil Jones (cầu thủ bóng đá, sinh năm 1992)|Phil Jones]]
|-
|CB ||'''5''' ||[[John Stones]] || {{yel|52}}
|-
|CB ||'''6''' ||[[Harry Maguire]] || {{yel|77}}
|-
|DM ||'''4''' ||[[Eric Dier]]
|-
|CM ||'''21'''||[[Ruben Loftus-Cheek]] || || {{suboff|84}}
|-
|CM ||'''17'''||[[Fabian Delph]]
|RM ||'''12'''||[[Kieran Trippier]]
|-
|LM ||'''3''' ||[[Danny Rose (cầu thủ bóng đá, sinh năm 1990)|Danny Rose]] || || {{suboff|46}}
|-
|CF ||'''10'''||[[Raheem Sterling]] || || {{suboff|46}}
|-
|CF ||'''9''' ||[[Harry Kane]] ([[đội trưởng (bóng đá)|c]])
|-
|colspan=3|'''Thay vào dự bị:'''
|-
|MF ||'''7''' ||[[Jesse Lingard]] || || {{subon|46}}
|-
|FW ||'''19'''||[[Marcus Rashford]] || || {{subon|46}}
|-
|MF ||'''20'''||[[Dele Alli]] || || {{subon|84}}
|-
|colspan=3|'''Huấn luyện viên:'''
 
{| style="width:100%; font-size:90%;"
|<!--
|
'''Cầu thủ xuất sắc nhất trận:'''
<br />[[Eden HazardNAME]] (BỉCOUNTRY)<ref>{{chú thích web |url=https://www.fifa.com/worldcup/matches/match/300331536/#motm |title=Belgium v England – Man of the Match |website=FIFA.com |publisher=Fédération Internationale de Football Association |date=ngày 14 tháng 7 năm 2018 |access-date=ngày 14 tháng 7 năm 2018}}</ref>
-->
 
'''[[Trợ lý trọng tài (bóng đá)|Trợ lý trọng tài]]:'''<ref name="BEL-ENG line-ups"/>
<br />Reza Sokhandan ([[Liên đoàn bóng đá Iran|Iran]])
 
{{#lst:Trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 2018|chung kết}}
{{#lst:Trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 2018|Lineupsline-ups}}
 
==Tham khảo==