Khác biệt giữa các bản “Ur (thành phố)”

không có tóm lược sửa đổi
n
|image = Ur-Nassiriyah.jpg
|alt =
|caption = Các tànDi tích củathành phố Ur, vớicó thể trông thấy đền [[Ziggurat củaxứ Ur]] có thể nhìn thấy trongđằng nềnxa
|map_type = Iraq
|map_alt =
}}
}}
'''Ur''' ([[tiếng Sumer]]: ''Urim'';<ref name="Kr">
'''Ur''' ([[Tiếng Sumer|Sumer]]: ''U-rim'' ; <sup>[[Ur|[1]]]</sup> [[Chữ hình nêm|Sumer nêm]]: 𒋀𒀕𒆠 U-rim <sub>2</sub> <sup>[[Ki (earth)|KI]]</sup> hoặc 𒋀𒀊𒆠 U-rim <sub>5</sub> <sup>KI</sup> ; <sup>[[Ur|[2]]]</sup> [[Tiếng Akkad|Akkadian]]: ''Uru'' ; <sup>[[Ur|[3]]]</sup> [[Tiếng Ả Rập]]: أور) là một thành bang quan trọng của [[Sumer|người Sumer]] tại Lưỡng Hà cổ đại, nằm tọa lạc tại nơi ngày nay là '''Tell''' '''el-Muqayyar''' ([[Tiếng Ả Rập|tiếng Ả rập]]: تل المقير) ở [[Dhi Qar Governorate]] của niềm nam Iraq. Mặc dù Ur đã từng là một vùng ven sông sát rìa miệng [[Euphrates]] trên vịnh Ba Tư, đường bờ biển bị dịch chuyển và xung quanh thành phố bây giờ là đất liền, phía nam [[Euphrates|sông Euphrates]] bên bờ phải của nó, cách [[Nasiriyah|thành phố Nasiriyah]] gần đó 16&nbsp;km (9,9&nbsp;mi).
S. N. Kramer (1963). ''The Sumerians, Their History, Culture, and''
''Character''. University of Chicago Press, pages 28 and 298.
</ref> [[chữ hình nêm Sumer]]: {{cuneiform|𒋀𒀕𒆠}} {{lang|sux-Latn|URIM<sub>2</sub><sup>[[Ki (nữ thần)|KI]]</sup>}} hay {{cuneiform|𒋀𒀊𒆠}} {{lang|sux-Latn|URIM<sub>5</sub><sup>KI</sup>}};<ref name="Lit">
[http://etcsl.orinst.ox.ac.uk/edition2/signlist.php Literal transliteration]:
Urim<sub>2</sub> = [[Sin (mythology)|ŠEŠ]]. ABgunu = ŠEŠ.UNUG
({{cuneiform|𒋀𒀕}}) and Urim<sub>5</sub> = ŠEŠ.AB
({{cuneiform|𒋀𒀊}}), where ŠEŠ=URI<sub>3</sub>
([http://etcsl.orinst.ox.ac.uk/cgi-bin/etcsl.cgi?searchword=l=urim2%20t=SN&charenc=gcirc ''The Electronic Text Corpus of Sumerian Literature''].)
</ref> [[tiếng Akkad]]: ''Uru'';<ref name="Cam">
[https://books.google.com/books?id=HRwo6dBekUQC&pg=PA149 ''The Cambridge Ancient History: Prolegomena & Prehistory''].
Vol. 1, Part 1. p. 149. Accessed 15 Dec 2010.
'''Ur''' ([[Tiếng Sumer|Sumer]]: ''U-rim'' ; <sup>[[Ur|[1]]]</supref> [[Chữ hình nêm|Sumer nêm]]: 𒋀𒀕𒆠 U{{lang-rim <sub>2</sub> <sup>[[Ki (earth)ar|KI]]</sup> hoặc 𒋀𒀊𒆠 U-rim <sub>5</sub> <sup>KI</sup> أور}}; <sup>[[Ur|[2]]]</sup> [[Tiếng Akkad{{lang-he|Akkadian]]: ''Uru'' ; <sup>[[Ur|[3]]]אור}})</supspan> [[Tiếng Ả Rập]]: أور) là một thành bang quan trọng của [[Sumer|người Sumer]] tạithời Lưỡng Hà cổ đại, nằm tọa lạc tại nơi ngày nay là '''Tell''' '''el-Muqayyar''' ([[Tiếng Ả Rập|tiếng Ả rập]]: تل المقير) ở [[Dhi Qar Governorate(tỉnh)|tỉnh Dhi Qar]] của niềmmiền nam Iraq. Mặc dù Ur đãmột từngthờimộtthành vùngphố ven sông sát rìa miệngcửa sông [[Euphrates]] trên vịnh Ba Tư, đường bờ biển bịđã dịchthay chuyểnđổi xung quanh thành phố bâynày giờnay nằm hẳn trong đất liền, phíatrên bờ nam [[Euphrates|sông Euphrates]] bên bờ phải của nó, cách [[Nasiriyah|thành phố Nasiriyah]] gần đó 16&nbsp;km (9,9&nbsp;mi).
 
Thành mộtphố trong nhữngniên thành phố đếnđại từ thời đại [[UbaidThời periodUbaid|Ubaid]] (khoảng 3800 năm TCN), và được lịch sử ghi nhậnchép nhưbắt một thành bangđầu từ thế kỉ 26 TCN,. vịVị vua đầu tiên của Ur là [[Mesh-Ane-pada]]. Vị thầnThần bảo trợ của thành phố là [[Sin (mythologythần thoại)|Nanna]] (ở trong [[Akkadiantiếng Akkad]], tên là [[Sin (mythologythần thoại)|Sin]]), Sumertức vị Akkad ([[Assyria]]n - [[Babylonia|Babylon]]) [[Lunar deity|thần mặt trăng]], của người SumertênAkkad. củaTên thành phố bắt nguồn gốc xuất phát từ tên của vị thần này, U{{lang|sux-rim Latn|URIM<sub>2</sub> <sup>KI</sup> }} là cách đánhviết vầnđương theothời ngườitrong Sumetiếng cổSumer điểncủa của [[Liste der archaischen Keilschriftzeichen|LAK]] -32.UNUG <sup>KI</sup>, nghĩa đen là "nơi trú ngụ (UNUG) của Nanna (LAK-32)".<ref name="Zettler, R.L 1998Meek">Zettler, R.L. and Horne, L. (eds.) 1998. ''Treasures from the Royal Tombs of Ur'', University of Pennsylvania Museum of Archaeology and Anthropology</ref>
Erich Ebeling, Bruno Meissner, Dietz Otto Edzard (1997).
''Meek – Mythologie. Reallexikon der Assyriologie''. {{de icon}}
[https://books.google.com/books?id=O1yFrzi-MgYC&pg=RA2-PA360 p.&nbsp;360]
(of 589 pages). {{ISBN|978-3-11-014809-1}}.
</ref>
 
Là một trong những thành phố đến từ thời đại [[Ubaid period|Ubaid]] khoảng 3800 năm TCN, và được lịch sử ghi nhận như một thành bang từ thế kỉ 26 TCN, vị vua đầu tiên của nó là [[Mesh-Ane-pada]]. Vị thần bảo trợ của thành phố là [[Sin (mythology)|Nanna]] (ở [[Akkadian]], [[Sin (mythology)|Sin]]), Sumer và Akkad ([[Assyria]]n - [[Babylonia|Babylon]]) [[Lunar deity|thần mặt trăng]], và tên của thành phố có nguồn gốc xuất phát từ tên của vị thần, U-rim <sub>2</sub> <sup>KI</sup> là cách đánh vần theo người Sume cổ điển của [[Liste der archaischen Keilschriftzeichen|LAK]] -32.UNUG <sup>KI</sup>, nghĩa đen là "nơi ở của Nanna".<ref name="Zettler, R.L 1998">Zettler, R.L. and Horne, L. (eds.) 1998. ''Treasures from the Royal Tombs of Ur'', University of Pennsylvania Museum of Archaeology and Anthropology</ref>
==Tham khảo==
{{tham khảo}}