Khác biệt giữa các bản “Quảng Bình”

Thêm mục Kinh tế.
(Thêm mục Kinh tế.)
| dân số nông thôn = 707.069 người (79%)
| mật độ dân số = 110 người/km²
| thời điểm kinh tế = 2018
| Tổng sản phẩm trên địa bàn =
| GRDP = 33.282 tỉ đồng (1,444 tỉ USD) (hạng 50)
| Xếp hạng GRDP =
| NămXếp tínhhạng GRDP = 50
| XếpNăm hạngtính GRDP = 2018
| GRDP bình quân đầu người = 37,5 triệu đồng (1.628 USD) (hạng 51)
| Năm tính GRDP bình quân đầu người =
| Xếp hạng GRDP bình quân đầu người =
==Kinh tế - xã hội==
===Kinh tế===
<br />[[Tập tin:Donghoi4.jpg|giữa|nhỏ|250px|Thành phố Đồng Hới]]{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}}Năm 2017, Quảng Bình đóng góp vào ngân sách nhà nước 3.350 tỷ đồng, so với 1.840 tỷ đồng năm 2012 và 810 tỷ đồng năm 2008 <ref>{{Chú thích web|url=http://www.quangbinh.gov.vn/3cms/?cmd=130&art=1262771359229&cat=1192241671048|tiêu đề=Thu ngân sách nội địa năm 2009 hơn 1.048 tỷ đồng|ngày truy cập=ngày 21 tháng 7 năm 2010}}</ref>. GDP đầu người năm 2017 đạt 1.500 [[Đô la Mỹ|USD]] so với 1000 [[Đô la Mỹ|USD]] của năm 2012. Giai đoạn năm 2006-2010, tỉnh Quảng Bình đạt tốc độ tăng trưởng [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]] từ 11-12% mỗi năm, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp đạt 9.791 tỷ đồng năm 2016, tăng 9,5% so với năm 2015, cùng kỳ tăng 10,1%; giá trị khu vực dịch vụ tăng trung bình 11 – 12%/năm, Năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 18.324 tỷ đồng, tăng 9,5% so cùng kỳ năm 2014.Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4 – 4,5%/năm và đặt ra mục tiêu cơ cấu kinh tế vào năm 2010: ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 20%, ngành công nghiệp – xây dựng là 40%, ngành dịch vụ 40%. Kim ngạch xuất khẩu trong thời kỳ này tăng trung bình 14 – 15%/năm đạt 104,2 triệu USD năm 2015. Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 115,4 triệu USD năm 2015.[[Tập tin:Ngân hàng Nhà nước Quảng Bình.jpeg|nhỏ|trái|270px|Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Bình]]
[[Tập tin:Donghoi4.jpg|giữa|nhỏ|250px|Thành phố Đồng Hới]]
Năm 2017, Quảng Bình đóng góp vào ngân sách nhà nước 3.350 tỷ đồng, so với 1.840 tỷ đồng năm 2012 và 810 tỷ đồng năm 2008 <ref>{{Chú thích web|url=http://www.quangbinh.gov.vn/3cms/?cmd=130&art=1262771359229&cat=1192241671048|tiêu đề=Thu ngân sách nội địa năm 2009 hơn 1.048 tỷ đồng|ngày truy cập=ngày 21 tháng 7 năm 2010}}</ref>. GDP đầu người năm 2017 đạt 1.500 [[Đô la Mỹ|USD]] so với 1000 [[Đô la Mỹ|USD]] của năm 2012. Giai đoạn năm 2006-2010, tỉnh Quảng Bình đạt tốc độ tăng trưởng [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]] từ 11-12% mỗi năm, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp đạt 9.791 tỷ đồng năm 2016, tăng 9,5% so với năm 2015, cùng kỳ tăng 10,1%; giá trị khu vực dịch vụ tăng trung bình 11 – 12%/năm, Năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 18.324 tỷ đồng, tăng 9,5% so cùng kỳ năm 2014.Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4 – 4,5%/năm và đặt ra mục tiêu cơ cấu kinh tế vào năm 2010: ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 20%, ngành công nghiệp – xây dựng là 40%, ngành dịch vụ 40%. Kim ngạch xuất khẩu trong thời kỳ này tăng trung bình 14 – 15%/năm đạt 104,2 triệu USD năm 2015. Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 115,4 triệu USD năm 2015.
[[Tập tin:Ngân hàng Nhà nước Quảng Bình.jpeg|nhỏ|trái|270px|Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Bình]]
Cơ cấu kinh tế: năm 2016: nông, lâm nghiệp và thủy sản: 22,9%, công nghiệp - xây dựng: 25,7%, dịch vụ: 51,4%. Tổng mức đầu tư toàn tỉnh năm 2016 là 10.824 tỷ đồng.