Khác biệt giữa các bản “Huân chương Chiến sĩ vẻ vang”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
{{Infobox order
[[Tập tin:Glorious Fighter Medal.png|nhỏ|phải|200px|Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng ba <br>''(mẫu cũ trước năm 2003)'']]
| tên = Huân chương {{nowrap|Chiến sĩ vẻ vang}}
| hình =
| chú thích hình =
| trao bởi = {{VNM}}
| loại = [[Huân chương Việt Nam|Huân chương]]
| ngày thành lập = {{startdate|1961|9|16}}
| quốc gia = {{VNM}}
| hoàng tộc =
| tôn giáo =
| cuống = {{colorbox|red}}{{colorbox|yellow}}
| điều kiện = quân nhân
| tiêu chí = có công lao trong việc xây dựng [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] từ sau [[Chiến tranh Đông Dương|Kháng chiến chống Pháp]]
| tình trạng = no
| sáng lập = [[Hồ Chí Minh]]
| phân hạng = 3 hạng
| website =
| đầu tiên =
| cuối cùng
| tổng số =
| bậc trên = [[Huân chương Chiến công]]
| bậc dưới = [[Huân chương Hữu nghị]]
| tương đương =
| liên quan =
| hình 2 = Huan chuong chien si ve vang3.png
| chú thích hình 2 = Cuống huân chương
}}
 
'''Huy chương Chiến sĩ vẻ vang''' là một loại [[Huy chương Việt Nam|huy chương]] của Nhà nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (nay là Nhà nước [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]]), đặt ra theo Pháp lệnh ngày 12 tháng 9 năm 1961 của [[Quốc hội Việt Nam|Ủy ban Thường vụ Quốc hội]] và ban hành theo Sắc lệnh số 52/CT ngày 16 tháng 9 năm 1961 của [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Theo [[Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003|Luật Thi đua - Khen thưởng]] (ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003) thì Huân chương Chiến sĩ vẻ vang được đổi thành Huy chương Chiến sĩ vẻ vang.
==Liên kết ngoài==
[http://vbqppl.moj.gov.vn/law/vi/1961_to_1970/1961/196109/196109160001/lawdocument_view/ Pháp lệnh Không số ngày 12-09-1961 về việc đặt Huân chương và Huy chương chiến sĩ vẻ vang]
{{Huân huy chương Việt Nam}}
 
[[Thể loại:Huân chương Chiến sĩ vẻ vang| ]]