Khác biệt giữa các bản “Huân chương Chiến công”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
{{Infobox order
[[Tập tin:Feat Order.png|nhỏ|phải|150px|Huân chương Chiến công hạng nhất]]
| tên = Huân chương Chiến công
| hình = Feat Order.png
| chú thích hình = Huân chương Chiến công
| trao bởi = {{VNM}}
| loại = [[Huân chương Việt Nam|Huân chương]]
| ngày thành lập = {{startdate|1947|5|15}}
| quốc gia = {{VNM}}
| hoàng tộc =
| tôn giáo =
| cuống = {{colorbox|red}}{{colorbox|green}}
| điều kiện = cá nhân, tập thể
| tiêu chí = có nhiều công lao trong sự nghiệp xây dựng [[Lực lượng vũ trang nhân dân]], củng cố quốc phòng
| tình trạng = yes
| sáng lập = [[Hồ Chí Minh]]
| phân hạng = 3 hạng
| website =
| đầu tiên =
| cuối cùng =
| tổng số =
| bậc trên = [[Huân chương Bảo vệ Tổ quốc]]
| bậc dưới = [[Huân chương Đại đoàn kết dân tộc]]
| tương đương =
| liên quan =
| hình 2 = Vietnam Feat Order ribbon.png
| chú thích hình 2 = Cuống huân chương
}}
 
'''Huân chương Chiến công''' là một loại [[Huân chương Việt Nam|huân chương]] của Nhà nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (nay là [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam]]), được đặt ra lần đầu theo Sắc lệnh số 50-SL ngày 15 tháng 5 năm 1947 của [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], đặt ra lần hai theo [[Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003|Luật Thi đua - Khen thưởng]] (ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003). Trong [[chiến tranh Đông Dương|kháng chiến chống Pháp]] (1946-1954), Huân chương Chiến công còn gọi là Huân chương Chiến sĩ.
 
==Mô tả==
[[Tập tin:Vietnam Feat Order ribbon.png|nhỏ|phải|150px|Ry băng Huân chương Chiến công hạng nhất]]
'''1. Mẫu cũ (trước khi ban hành Luật Thi đua - Khen thưởng):''' Huân chương Chiến công gồm có 3 phần: