Khác biệt giữa các bản “Phụ nữ”

giải thích lại phụ nữ theo hán ngữ. từ phụ nữ có từ rất trong các cuốn sách viết bằng tiếng hán cũng đã có từ này nên giải nghĩa bằng cách kết hợp với hán ngữ sẽ chính xác hơn với việc chỉ dùng định danh giống cái - giống đực + loài để định nghĩa
n (Đã lùi lại sửa đổi của 171.247.173.87 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01)
Thẻ: Lùi tất cả
(giải thích lại phụ nữ theo hán ngữ. từ phụ nữ có từ rất trong các cuốn sách viết bằng tiếng hán cũng đã có từ này nên giải nghĩa bằng cách kết hợp với hán ngữ sẽ chính xác hơn với việc chỉ dùng định danh giống cái - giống đực + loài để định nghĩa)
[[Tập tin:The Birth of Venus detail - Venus.jpg|thumb|upright|Tranh của [[Sandro Botticelli]]: ''[[The Birth of Venus]]'' (khoảng 1485)]]
[[Tập tin:Symbol venus.svg|nhỏ|180px|phải|Biểu tượng của sinh vật [[cái]] trong [[sinh học]] và nữ giới, hình chiếc gương và chiếc lược. Đây cũng là biểu tượng của [[Sao Kim]] trong [[chiêm tinh học]], của [[thần Vệ nữ]] trong [[thần thoại La Mã]] và của [[đồng]] trong [[thuật giả kim]].]]
'''Phụ nữ, con gái''' hay '''đàn bà''' là từ chỉ [[giống cái]] của [[loài người]]. '''Phụ nữ''' thường được dùng để chỉ một [[người lớn|người trưởng thành]], còn [[con gái]] thường được dùng chỉ đến trẻ gái nhỏ hay [[Tuổi mới lớn|mới lớn]]. Bên cạnh đó từ phụ nữ, đôi khi dùng để chỉ đến một con người giống cái, bất kể tuổi tác, như là trong nhóm từ "[[quyền phụ nữ]]". Phụ nữ có phát triển gene bình thường có khả năng [[Đẻ|sinh đẻ]] từ khi [[dậy thì]] cho tới khi [[mãn kinh]]. Liên quan đến vấn đề giới tính, một phụ nữ có thể là một người có giới tính trùng hợp với [[bản dạng giới]],<ref name="MorrowMessinger">''Sexual Orientation and Gender Expression in Social Work Practice'', edited by Deana F. Morrow and Lori Messinger (2006, {{ISBN|0231501862}}), page 8: "Gender identity refers to an individual's personal sense of identity as [man] or [woman], or some combination thereof."</ref> nhưng cũng có một số người lại mang cả bộ phận sinh dục nam và nữ do bị [[đột biến gien]] ([[người lưỡng tính]]).
 
'''Phụ nữ''' theo hán ngữ thì phụ nghĩa là cha, nữ chỉ người con gái. đặt nữ phía sau bổ sung cho từ phụ thì có nghĩa ám chỉ người con gái phía sau hỗ trợ cha. Khi người đàn ông trưởng thành sẽ cần 1 hậu phương vững chắc hỗ trợ chính là người vợ. Từ phụ nữ ý nghĩa muốn chỉ người con gái đã có chồng không phân biệt đã sinh con hay chưa sinh con. Người con gái khi nhỏ gọi là con gái, lớn lên khi lấy chồng trở thành phụ nữ về gà gọi là đàn bà.
 
'''Phụ nữ''' có phát triển gen bình thường có khả năng [[Đẻ|sinh đẻ]] từ khi [[dậy thì]] cho tới khi [[mãn kinh]].
 
Liên quan đến vấn đề giới tính, một phụ nữ có thể là một người có giới tính trùng hợp với [[bản dạng giới]],<ref name="MorrowMessinger">''Sexual Orientation and Gender Expression in Social Work Practice'', edited by Deana F. Morrow and Lori Messinger (2006, {{ISBN|0231501862}}), page 8: "Gender identity refers to an individual's personal sense of identity as [man] or [woman], or some combination thereof."</ref> nhưng cũng có một số người lại mang cả bộ phận sinh dục nam và nữ do bị [[đột biến gien]] ([[người lưỡng tính]]).
 
==Khái niệm và ngôn ngữ sử dụng==
Người dùng vô danh