Khác biệt giữa các bản “Huân chương Chiến sĩ vẻ vang”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
}}
 
'''HuyHuân chương Chiến sĩ vẻ vang''' là một loại [[Huy chương Việt Nam|huy chương]] của Nhà nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] (nay là Nhà nước [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]]), đặt ra theo Pháp lệnh ngày 12 tháng 9 năm 1961 của [[Quốc hội Việt Nam|Ủy ban Thường vụ Quốc hội]] và ban hành theo Sắc lệnh số 52/CT ngày 16 tháng 9 năm 1961 của [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Theo [[Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003|Luật Thi đua - Khen thưởng]] (ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003) thì Huân chương Chiến sĩ vẻ vang được đổi thành Huy chương Chiến sĩ vẻ vang.
 
Huân chương Chiến sĩ vẻ vang để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân có công lao trong việc xây dựng [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] từ sau [[Chiến tranh Đông Dương|Kháng chiến chống Pháp]] (sau ngày 20 tháng 7 năm 1954)
*Dải Huy chương bằng tơ Rayon hình ngũ giác dệt màu đỏ cờ, vạch vàng (phân hạng theo vạch), cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Nico dày 3 micron; kích thước 38mm x 27mm x 40mm.
*Thân Huy chương hình sao vàng năm cánh cách điệu màu vàng, ở giữa có lá cờ quyết thắng, xung quanh là dòng chữ "Huy chương Chiến sĩ vẻ vang" "Việt Nam" (màu đỏ). Đường kính ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 47mm, chất liệu bằng đồng mạ vàng hợp kim Nico dày 3 micron.
 
== Đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng ==
*Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 20 năm trở lên.
*Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhì để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 15 năm trở lên.
*Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng ba để tặng cho cá nhân có thời gian công tác từ 10 năm trở lên.
 
== Hình ảnh ==