Khác biệt giữa các bản “Danh sách đĩa nhạc của Taylor Swift”

cập nhật
(cập nhật)
(cập nhật)
* Phát hành: 23 tháng 8 năm 2019
* Hãng đĩa: [[Republic Records|Republic]], [[Taylor Swift|Taylor Swift Productions, Inc.]]
* Định dạng: CD, LP, tải kỹ thuậtnhạc số, cassette, streaming
| 1 || 1 || 1 || 5 || 2 || 1 || 3 || 1 || 1 || 1
| colspan=12 {{TBA|Chưa phát hành}}
|-
* MỸ: 679.000<ref name="Lover BB200">{{cite web|url=https://www.billboard.com/articles/business/chart-beat/8528870/taylor-swift-lover-album-debuts-at-no-1-on-billboard-200-chart|title=Official: Taylor Swift's 'Lover' Debuts at No. 1 on Billboard 200 Chart With 867,000 Units Earned in First Week in U.S.|first=Keith|last=Caulfield|work=Billboard|date=2019-09-01|accessdate=2019-09-02}}</ref>
| colspan="14" style="font-size:90%"| "—" Không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.
|
* RIAA: Bạch kim<ref name="RIAA" />
* ARIA: Vàng<ref>{{cite web|url=http://www.ariacharts.com.au/charts/albums-chart|title=ARIA Australian Top 50 Albums|publisher=ARIA Charts|date=2019-09-09|accessdate=2019-09-09}}</ref>
* BPI: Vàng<ref name="BPI"/>
* RMNZ: Vàng<ref>{{cite certification|region=New Zealand|type=album|artist=Taylor Swift|title=Lover|recent=website|id=4752|accessdate=September 21, 2019}}</ref>
|}