Khác biệt giữa các bản “Thái tử”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
Trong hầu hết trường hợp trên thế giới, người được chọn kế vị đều là nam giới, thường là con trai trưởng của đương kim [[Hoàng đế]]. Đối với các [[chư hầu]] hay các [[vương quốc]], những quốc gia mà người cai trị chỉ xưng [[Vương (tước hiệu)|Vương]], nhận làm [[chư hầu]] cho một đế quốc, cũng có lệ đặt người nối ngôi như vậy nhưng gọi là [[Vương thế tử]].
 
== LịchTừ sửnguyên ==
=== Văn hóa Đông Á ===
NguyễnNguyên chữ ['''Thái'''; 太] trong danh hiệu mang nghĩa là ''"người con lớn nhất"''. Vào thời [[Tiên Tần]], [[Trữ quân]] của [[nhà Chu]] hay các [[chư hầu]] lớn như [[nước Sở]] cũng đều xưng là Thái tử, biểu thị khác với các Vương tử khác và là người sẽ thừa kế trong tương lai.
 
Khi [[nhà Hán]] thành lập, con trai các [[Chư hầu]] mang [[tước Vương]] ban đầu được gọi là ['''Vương thái tử''']. Tuy nhiên, do như vậy sẽ bị nhầm lẫn với ['''Hoàng thái tử'''], người sẽ kế vị Hoàng đế nên triều đình nhà Hán quy định sửa danh hiệu cho Trữ quân của Chư hầu Vương thành ['''Vương thế tử''']. Từ đó về sau, các quân chủ chư hầu khi chọn Trữ quân đều gọi là Thế tử, dĩ nhiên cũng có những vương quốc không xưng chư hầu thì đều gọi là Thái tử như cũ.
 
=== Văn hóa Châu Âu và khu vực khác ===
Tại các quốc gia [[Châu Âu]], hầu hết các quốc gia này đều xưng [[tước Vương]], và tuy có cụm [''"Crown Prince"''] ám chỉ đến người thừa kế, nhưng ở ngôn ngữ tiếng Anh nó luôn là một cụm danh từ như Trữ quân chứ không phải là tước vị. Những Trữ quân của họ đều có tước vị cụ thể, như [[nước Anh]] có [[Thân vương xứ Wales]] (''Prince of Wales''), [[Le Dauphin]] của [[nước Pháp]], [[Tsesarevich]] của [[Đế quốc Nga]]... nên ít khi chỉ ra cụ thể mà họ thiên về dùng tước hiệu để gọi, tự hiển nhiên người ta sẽ hiểu người đó là Trữ quân của quốc gia đó. Vì lý do này, khi dịch thuật các Trữ quân của Châu Âu, ít khi dùng Thái tử hoặc Thế tử.
 
Ở Châu Âu đặc biệt có chế độ [[Thân vương quốc]], khi một Thân vương (''Prince'') cai trị như một [[Quốc vương]], và người kế vị được gọi là [''Hereditary Prince''], lúc này có thể sử dụng danh vị Thế tử như một tước vị đăng đối để sử dụng trong dịch thuật. Ở các quốc gia [[Trung Đông]], các Trữ quân cũng có những tước hiệu riêng khá tương đồng với Thái tử và Thế tử, như:
* '''Vala Hazrat-i-Humayun Vali Ahd, Shahzada [tên Trữ quân]''': tước hiệu Trữ quân của [[nhà Pahlavi]] và [[nhà Qajar]].
* '''Prince of the Sa'id''': tước hiệu Trữ quân của nhà nước [[Ai Cập]] [[Hồi giáo]], khai thủy bởi [[Fuad I của Ai Cập]].
 
==Vị trí trong Hoàng gia==
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
* [[Chu lễ]]
* [[Minh sử]]
* [[Thanh sử cảo]]
* [[Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ]]