Khác biệt giữa các bản “Thái tử”

n
Khi [[nhà Hán]] thành lập, con trai các [[Chư hầu]] mang [[tước Vương]] ban đầu được gọi là ['''Vương thái tử''']. Tuy nhiên, do như vậy sẽ bị nhầm lẫn với ['''Hoàng thái tử'''], người sẽ kế vị Hoàng đế nên triều đình nhà Hán quy định sửa danh hiệu cho Trữ quân của Chư hầu Vương thành ['''Vương thế tử''']. Từ đó về sau, các quân chủ chư hầu khi chọn Trữ quân đều gọi là Thế tử, dĩ nhiên cũng có những vương quốc không xưng chư hầu thì đều gọi là Thái tử như cũ.
 
Về ý nghĩa, chữ [''"Thái tử"''] ý là ''"Con trai của Hoàng đế và sẽ kế vị"'', do đó quan hệ giữa Thái tử và quân chủ đều là quan hệ cha con. Nếu người kế vị là cháu hoặc anh / em trai của quân chủ, tước hiệu này thường phải đổi để tương ứng bối phận, ví dụ như '''Hoàng thái đệ''' (皇太弟) nếu người thừa kế là em trai, hoặc '''Hoàng thái tôn''' (皇太孙) nếu là cháu trai. Những trường hợp thay đổi đều phải cụ thể và quy định rõ ràng, cũng không hoàn toàn theo quy tắc cố định nào, ví dụ như hiện tại, [[hoàng gia Nhật Bản]] công bố [[Fumihito|Thu Tiểu cung Văn Nhân Thân vương]] là Trữ quân cho anh trai mình là Thiên hoàng [[Naruhito]], ông không được gọi là [''"Hoàng thái đệ"''], mà được gọi với tôn xưng trung lập là ['''Hoàng tự điện hạ'''; 皇嗣殿下; こうしでんか<sup>Koshidenka</sup>].
 
Những trường hợp thay đổi đều phải cụ thể và quy định rõ ràng, cũng không hoàn toàn theo quy tắc cố định nào, ví dụ như hiện tại, [[hoàng gia Nhật Bản]] công bố [[Fumihito|Thu Tiểu cung Văn Nhân Thân vương]] là Trữ quân cho anh trai mình là Thiên hoàng [[Naruhito]], ông không được gọi là [''"Hoàng thái đệ"''], mà được gọi với tôn xưng trung lập là ['''Hoàng tự điện hạ'''; 皇嗣殿下; こうしでんか<sup>Koshidenka</sup>].
 
=== Văn hóa Châu Âu và khu vực khác ===