Khác biệt giữa các bản “Toyotomi Hideyoshi”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
| hình=Toyotomi hideyoshi.jpg
| caption=Chân dung Toyotomi Hideyoshi vẽ năm 1601
| chức vụ=[[Sesshō và Kampaku|Nhiếp chính và Quan bạch]]
| date1=1585
| date2=1591
| triều đại=[[Thiên hoàng Ōgimachi|Ōgimachi]]<br />[[Nhật hoàng Go-Yōzei|Go-Yōzei]]
| tiền nhiệm=[[KonoeNijō SakihisaAkizane]]
| kế nhiệm=[[Toyotomi Hidetsugu]]
| chức vụ 2=[[Daijō daijin|Thái chính Đại thần]]
| date4=1598
| triều đại 2=[[Nhật hoàng Go-Yōzei|Go-Yōzei]]
| tiền nhiệm 2= Fujiwara noKonoe Sakihisa
| kế nhiệm 2= [[Tokugawa Ieyasu]]
| ngày sinh={{Ngày sinh|1536|2|2|df=y}} <br /> hay [[26 tháng 3]], [[1537]]
| ngày chết={{death date|1598|9|18|df=y}}
| nơi chết=[[thành Fushimi|lâu đài Fushimi]]
| spouse = {{plainlist|
| vợ=[[Nene]], [[Yodo-Dono]]
*[[Nene (aristocrat)|Nene]]
| đảng=
*[[Yodo-dono]]
*[[Kaihime]]}}
| father = Kinoshita Yaemon
| mother = [[Ōmandokoro]]
| children = {{plainlist|
*Hashiba Hidekatsu
*Toyotomi Tsurumatsu
*[[Toyotomi Hideyori]]}}
| phó=
| allegiance = {{plainlist|
*[[File:Mon-Oda.png|15px]] [[Gia tộc Oda]]
*[[File:Goshichi no kiri inverted.svg|15px]] [[Gia tộc Toyotomi]]
*[[File:Imperial Seal of Japan.svg|15px]] [[Hoàng thất Nhật Bản]]}}
| battles = ''xem bên dưới''
| rank = ''[[Daimyō]]''
| unit = [[File:Goshichi no kiri inverted.svg|15px]] [[Gia tộc Toyotomi]]
| blank1 = Religion
| data1 = [[Shinto]]
| blank2 = Other names
| data2 = {{plainlist|
*{{Nihongo|Kinoshita Tōkichirō|木下 藤吉郎}}
*{{Nihongo|Hashiba Hideyoshi|羽柴 秀吉}}
}}
}}
'''Toyotomi Hideyoshi''' (豊臣 秀吉, とよとみ ひでよし, [[Hán-Việt]]: ''Phong Thần Tú Cát'') còn gọi là '''Hashiba Hideyoshi''' (羽柴 秀吉, はしば ひでよし, Hán-Việt: ''Vũ Sài Tú Cát'') ([[26 tháng 3]] năm [[1537]] – [[18 tháng 9]] năm [[1598]]) là một [[daimyō|daimyo]] của [[thời kỳ Chiến Quốc (Nhật Bản)|thời kỳ Sengoku]], người đã thống nhất [[Nhật Bản]]. Ông kế thừa vị lãnh chúa quá cố của mình, [[Oda Nobunaga]], và là người đã kết thúc thời kỳ Sengoku. Thời kỳ nắm quyền của ông thường được gọi là [[thời kỳ Azuchi-Momoyama|thời kỳ Momoyama]], theo tên lâu đài của ông. Ông nổi tiếng với những di sản văn hóa của mình, bao gồm đặc quyền mang vũ khí của tầng lớp [[samurai]]. Toyotomi Hideyoshi thường được coi là người thứ hai thống nhất Nhật Bản.
 
== Tuổi trẻ ==