Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tây Đường Trí Tạng”

n
replaced: ( → ( (3), ) → ), : → :, Tuyên Giáo → Tuyên giáo, Tham Khảo → Tham khảo using AWB
n (replaced: ( → ( (3), ) → ), : → :, Tuyên Giáo → Tuyên giáo, Tham Khảo → Tham khảo using AWB)
Thiền sư Tây Đường Trí Tạng(zh: 西堂智藏; xītáng zhìcáng; ja: seidō chizō; 734/735-814) [[thiền sư]] [[Trung Quốc]], sống vào [[Nhà Đường|đời Đường]]. Là đệ tử đắc pháp của [[thiền sư]] [[Mã Tổ Đạo Nhất]], dưới sư có nhiều đệ tử là người gốc [[Triều Tiên]] đã có công hình thành truyền thống [[Thiền tông|Thiền Tông]] ở [[Hàn Quốc]] trong hệ Cửu Sơn Thiền : [[Đạo Nghĩaa|Đạo Nghĩa]] ( sáng lập phái Ca Trí sơn), [[Hồng Trắc]] ( khai sáng phái Thực Tướng Sơn), [[Huệ Triết]]( sáng lập phái Đồng Lý sơn ).
 
== Cơ duyên-Hành trạng ==
{{Thiền sư Trung Quốc}}
Sư là người [[Kiến Hòa|Kiền Hóa]], họ Liêu, tám tuổi đã theo thầy học đạo, hai mươi lăm tuổi thọ giới cụ túc. Có vị thầy coi tướng thấy vẻ khác thường của sư đã nói là sư cốt khí khác phàm, sẽ làm người phò tá cho [[Phật|Pháp vương]].
 
Sau đó sư đến hang núi Phật Tích tham yết Mã Tổ, cùng với [[Thiền sư]] [[Bách Trượng Hoài Hải|Bá Trượng Hoài Hải]] là hai đệ tử thân cận nhất của Mã Tổ, và cả hai đều được ấn chứng cùng lúc.
Một hôm, Mã Tổ muốn khảo công phu của sư nên hỏi: Ông sao không xem kinh ?Sư đáp: Kinh há có gì lạ sao ?Mã Tổ nói: Tuy là như thế, ông ngày sau dạy người cũng nên biết kinh mới được. Sư đáp: Trí Tạng bịnh lo tự mình điều dưỡng, há dám nói chuyện dạy người. Mã Tổ nói: Ông cuối đời sẽ hưng thịnh giáo pháp trong đời.
 
Sau khi Mã Tổ thị diệt vào năm thứ bảy đời Đường Trinh Nguyên, đại chúng thỉnh sư khai đường thuyết pháp. Sau sư đến trụ trì và xiển dương tông phong tại Tây Đường Tự.
 
Ngày mùng 8 tháng 4 năm Nguyên Hòa thứ chín, sư qui tịch, thọ 80 tuổi, tăng lạp 55. [[Đường Hiến Tông|Hiến Tông]] sắc hiệu là Đại Tuyên Giáogiáo Thiền Sư, tháp hiệu là Chứng Chân. Đến đời [[Đường Mục Tông|Mục Tông]] ban hiệu lại Đại Giác Thiền Sư.
 
== Tham Khảokhảo ==
 
* ''Fo Guang Ta-tz'u-tien'' 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
'''pi.''': Pāli, [[tiếng Pali]] | '''sa.''': Sanskrit संस्कृतम्, [[tiếng Phạn]] | '''zh.''': 中文 [[chữ Hán]]
|}
 
[[Thể loại:Thiền sư Trung Quốc]]
[[Thể loại:Đại sư Phật giáo]]