Khác biệt giữa các bản “Ephrem xứ Syria”

Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
|image=Icône Ephrem le Syrien.jpg
|imagesize=150px
|caption=Ikon Rumani về Th. EphremÉprem xứ Syria
|birth_place=[[Nisibis]] <small>(nay thuộc [[Thổ Nhĩ Kỳ]])</small>
|death_place=[[Edessa, Lưỡng Hà|Edessa]] <small>(nay thuộc Thổ Nhĩ Kỳ)</small>
}}
 
'''Éprem xứ Syria''' ([[tiếng Syriac]]: <span dir="rtl" lang="Syriac">{{lang|syc|ܡܪܝ ܐܦܪܝܡ ܣܘܪܝܝܐ}}</span> ''{{unicode|Mār Efrêm Sûryāyâ}}'', [[tiếng Hy Lạp]]: {{lang|grc|Ἐφραίμ ὁ Σῦρος}}, {{lang-la|Ephraem Syrus}}; k. 306 – 373) là một phó tế và nhà sáng tác [[thánh ca]] tiếng Syriac thế kỷ 4 từ vùng [[Syria (khu vực)|Syria]].<ref name="Karim2004">{{chú thích sách|last=Karim|first=Cyril Aphrem|title=Symbols of the cross in the writings of the early Syriac Fathers|url=http://books.google.com/books?id=nUcx14_IlE4C&pg=PA3|accessdate=ngày 8 tháng 6 năm 2011|date=December 2004|publisher=Gorgias Press LLC|isbn=978-1-59333-230-3|page=3}}</ref><ref name="Lipiński2000">{{chú thích sách|last=Lipiński|first=Edward|title=The Aramaeans: their ancient history, culture, religion|url=http://books.google.com/books?id=rrMKKtiBBI4C&pg=PA11|accessdate=ngày 8 tháng 6 năm 2011|year=2000|publisher=Peeters Publishers|isbn=978-90-429-0859-8|page=11}}</ref><ref name="Possekel1999">{{chú thích sách|last=Possekel|first=Ute|title=Evidence of Greek philosophical concepts in the writings of Ephrem the Syrian|url=http://books.google.com/books?id=rZ3gGQuJUS4C&pg=PA1|accessdate=ngày 8 tháng 6 năm 2011|year=1999|publisher=Peeters Publishers|isbn=978-90-429-0759-1|page=1}}</ref><ref name="CameronKuhrt1993">{{chú thích sách|last1=Cameron|first1=Averil|last2=Kuhrt|first2=Amélie|title=Images of women in antiquity|url=http://books.google.com/books?id=96g-d90oDpwC&pg=PA288|accessdate=ngày 8 tháng 6 năm 2011|year=1993|publisher=Psychology Press|isbn=978-0-415-09095-7|page=288}}</ref> Ông đã viết rất nhiều bài thánh ca, bàithánh thơthi và bài thuyết giảng theo vần điệu cũng như những bài [[chú giải Kinh Thánh]] bằng văn xuôi. Đây là những tác phẩm [[thần học]] thiết thực cho sự khai minh giáo hội trong những thời buổi nhiễu nhương. Ông được coi là nhân vật quan trọng nhất trong tất cả các [[giáo phụ]] trong truyền thống tiếng Syriac.<ref>Parry (1999), p. 180</ref> Nhiều giáo hội tôn kính ông là thánh, trong Công giáo Rôma ông cũng được phong là [[Tiến sĩ Hội Thánh]] vào năm 1920.
 
== Chú thích ==