Khác biệt giữa các bản “Deoxyribonucleotide”

Hoàn thiện bài viết.
(Biên soạn tiếp có bổ sung hình.)
(Hoàn thiện bài viết.)
 
=== Phân biệt với rNP ===
[[Tập tin:Ribose Structure 2.svg|nhỏ|Sơ đồ cấu tạo phân tử [[Ribose|ribôza]].]]
'''rNP''' (ribônuclêôtit) là đơn phân của [[RNA|ARN]], có thành phần cơ bản như dNP, chỉ khác ở hai điểm chính:
 
* Đường pentôza (đường 5C) ở ARN là [[Ribose|ribôza]] (C<sub>5</sub>H<sub>10</sub>O<sub>5</sub> nghĩa là thêm một [[proton]] (-H) ở nguyên tử Cacbon số 2 (C2').
* Bazơ nitơ không có [[Thymine|timin]] (T), mà thay bằng [[Uracil|uraxin]] (U).
{{Đang viết}}
 
== Cấu tạo chuỗi ==
Trong phân tử axit nucleic, các đơn phân (là rNP hoặc dNP, gọi chung là [[Nucleotide|nuclêôtit]]) đều liên kết với nhau thành chuỗi polynuclêôtit. Sự liên kết này do phản ứng trùng ngưng giữa gốc phosphate của [[Nucleotide|nuclêôtit]] này với cacbon số 3 (C3') ở [[Nucleotide|nuclêôtit]] liền kề, tạo thành liên kết phôtphođieste (phosphodiester bond) theo chiều 5'P (nhóm [[Phosphat|phôtphat]] gắn với đường 5C ở C5') đến nhóm 3'OH (nhóm -OH tự do ở đường 5C vị trí C3') của [[Nucleotide|nuclêôtit]].
Deoxyribonucleotide trùng ngưng tạo thành ADN, nhóm phosphate của một nucleotide sẽ liên kết với carbon 3' trên một nucleotide khác, tạo thành [[liên kết phosphodiester]] thông qua quá trình [[trùng ngưng hóa]]. Các nucleotide mới được thêm vào phía carbon 3' của nucleotide cuối cùng, vì vậy quá trình tổng hợp luôn diễn ra theo chiều từ 5' đến 3'.
 
Tuy cả ADN và ARN đều có cấu trúc cơ bản như trên và là các phân tử ổn định, nhưng ADN ổn định cao hơn do thường có cấu trúc hai mạch, còn ARN dễ bị thuỷ phân hơn.<ref>Wang S; Kool E.T., Origins of the large differences in stability of DNA and RNA helices: C-5 methyl and 2'-hydroxyl effects. ''Biochemistry'' '''34'''(12):4125-32 (Marzo, 1995)[http://www.ncbi.nlm.nih.gov/sites/entrez?cmd=retrieve&db=pubmed&list_uids=7535100&dopt=Abstract PubMed]</ref> Theo giả thuyết này, thì việc loại bỏ nhóm hydroxyl của [[Ribose|ribôza]] trong quá trình tiến hoá là một sự kiện quan trọng giúp ADN là cơ sở vật chất di truyền chủ yễu thay cho ARN tự sao ([[Ribozyme|ribôzym]]).<ref name="Berg_dna">[http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/bv.fcgi?highlight=deoxy&rid=stryer.section.194#208 Berg's Biochemistry. Section 2.2.7 - DNA Is a Stable Storage Form for Genetic Information]</ref>
Khi deoxyribonucleotide trùng hợp để tạo thành DNA, nhóm phosphate từ một nucleotide sẽ liên kết với carbon 3 on trên một nucleotide khác, tạo thành liên kết phosphodiester thông qua quá trình tổng hợp mất nước. Các nucleotide mới luôn được thêm vào 3 'carbon của nucleotide cuối cùng, vì vậy quá trình tổng hợp luôn diễn ra từ 5' đến 3 '.
 
==Nguồn trích dẫn==
==Tính ổn định ==
 
Mặc dù cả DNA và RNA đều là các phân tử ổn định, DNA còn nhiều hơn thế. Điều này xảy ra do việc sử dụng "deoxyribonucleotide" thay vì ribonucleotide trong quá trình tổng hợp của chúng, mặc dù không chỉ vì lý do đó. <ref>Wang S; Kool E.T., Origins of the large differences in stability of DNA and RNA helices: C-5 methyl and 2'-hydroxyl effects. ''Biochemistry'' '''34'''(12):4125-32 (Marzo, 1995)[http://www.ncbi.nlm.nih.gov/sites/entrez?cmd=retrieve&db=pubmed&list_uids=7535100&dopt=Abstract PubMed]</ref>
 
RNA, vì nó sử dụng ribose và có nhóm hydroxyl, dễ bị thủy phân xúc tác cơ sở. Nếu nhóm 2'-OH bị loại khỏi phân tử, tốc độ thủy phân RNA giảm khoảng 100 lần trong điều kiện trung tính. <ref name="Berg_dna">[http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/bv.fcgi?highlight=deoxy&rid=stryer.section.194#208 Berg's Biochemistry. Section 2.2.7 - DNA Is a Stable Storage Form for Genetic Information]</ref> Theo cách này, có thể nghĩ rằng việc loại bỏ nhóm hydroxyl trong ribose là một tác nhân quan trọng trong việc cho phép sự phức tạp của các sinh vật mà chúng ta thấy ngày nay.
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
 
 
<br />
[[Thể loại:ADN]]
[[Thể loại:Nucleotides]]
[[Thể loại:Hoá sinh học]]