Khác biệt giữa các bản “Thái tử”

n
 
=== Văn hóa Châu Âu và khu vực khác ===
Tại các quốc gia [[Châu Âu]], hầu hết các quốc gia này đều xưng [[tước Vương]], và tuy có cụm [''"Crown Prince"''] ám chỉ đến người thừa kế, nhưng ở ngôn ngữ tiếng Anh nó luôn là một cụm danh từ như Trữ quân chứ không phải là tước vị. Những Trữ quân của họ đều có tước vị cụ thể, như [[nước Anh]] có ''[[Thân vương xứ Wales]] (''Prince ofcủa Wales'')[[nước Anh]], ''[[Le Dauphin]]'' của [[nước Pháp]], ''[[Tsesarevich]]'' của [[Đế quốc Nga]] hay ''[[Vua La Mã Đức]]'' của [[Thánh chế La Mã]]. Đặc biệt các tước vị này đều không thay đổi vai vế (''kiểu phải gọi Thái đệ nếu là em trai Vua của Đông Á''), dù vai vế Trữ quân có ra sao so với Quân chủ đi nữa thì tước hiệu này vẫn sẽ không đổi, nên khi gọi Trữ quân của các quốc gia này đều dùng tước hiệu cụ thể ấy để gọi, tự hiển nhiên người ta sẽ hiểu người đó là Trữ quân của quốc gia đó.
 
Vì lý do này, khi dịch thuật các Trữ quân của Châu Âu như Anh và Pháp, ít khi dùng Thái tử hoặc Thế tử, tuy nhiên ở những nước như [[Thụy Điển]] và [[Na Uy]] thì chính thức dùng ''"Crown Prince"'' như một tước hiệu dành cho Trữ quân, với tiếng bản địa là [''Kronprins'']. Sang [[thế kỉ 18]] và [[thế kỉ 19]], ở Châu Âu xuất hiện hai danh vị có thể trực tiếp hiểu thành Thái tử, là ''[[Prince Imperial]]'' của [[Đế quốc Brazil]] hay ''[[Prince Royal]]'' của [[Vương quốc Pháp]] thời kỳ [[Cách mạng Pháp]] và [[Vương quốc Bồ Đào Nha]] thời kỳ cận hiện đại.
 
Ở Châu Âu đặc biệt có chế độ [[Thân vương quốc]], khi một Thân vương (''Prince'') cai trị như một [[Quốc vương]], và người kế vị được gọi là [''Hereditary Prince''], lúc này có thể sử dụng danh vị Thế tử như một tước vị đăng đối để sử dụng trong dịch thuật. Ở các quốc gia [[Trung Đông]], các Trữ quân cũng có những tước hiệu riêng khá tương đồng với Thái tử và Thế tử, và khi dịch tiếng Anh cũng đều dịch thành [''"Crown Prince"''] nói chung, cụ thể như: