Khác biệt giữa các bản “Bệnh ấu trùng sán lợn”

không có tóm lược sửa đổi
n (Đã lùi lại sửa đổi của 2402:800:4146:7928:92A:9C6:BF4:DA23 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Tuanminh01)
Thẻ: Lùi tất cả
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
| MeshID = D003551
}}
'''Bệnh ấu trùng sán lợn''' hay '''bệnh lợn gạo''' là [[bệnh truyền nhiễm]] ở mô gây ra bởi [[ấu trùng]] (cysticercus) [[sán dây lợn]] (''Taeniasolium'').<ref>{{chú thích sách|last1=Roberts|first1=Larry S.|last2=Janovy, Jr.|first2=John|title=Gerald D. Schmidt & Larry S. Roberts' Foundations of Parasitology|date=2009|publisher=McGraw-Hill Higher Education|location=Boston|isbn=978-0-07-302827-9|pages=348-351|edition=8}}</ref><ref name=WHO2013>{{chú thích web|title=Taeniasis/Cysticercosis Fact sheet N°376|url=http: //www.who. int/mediacentre/factsheets/fs376/en/|work=World Health Organization|accessdate=ngày 18 tháng 3 năm 2014|date=February 2013}}</ref> Người nhiễm bệnh thường có rất ít hoặc không có triệu chứng trong nhiều năm<ref name=Gar2002/><ref name=Garcia03/>, có những u chắc không đau khoảng 1–2&nbsp;cm ở dưới da và ở cơ, hoặc có [[bệnh sán lợn ở nãoTrichinosis|triệu chứng thần kinh]] nếu não bị ảnh hưởng.<ref name=Garcia03/><ref name=Gar2002>{{cite journal |author=García HH, Evans CA, Nash TE, et al. |title=Current consensus guidelines for treatment of neurocysticercosis |journal=Clin. Microbiol. Rev. |volume=15 |issue=4 |pages=747–56 |date=October 2002 |pmid=12364377 |pmc=126865 |doi= 10. 1128/CMR. 15. 4. 747-756. 2002|url=http: //cmr. asm. org/cgi/pmidlookup? view=long&pmid=12364377}}</ref> Sau nhiều tháng hay nhiều năm các u này chuyển sang đau và sưng phù rồi hết sưng. <!-- <ref name=Garcia03/> --> Ở các nước đang phát triển, tình trạng u hết phù chính là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây [[co giật]].<ref name=Garcia03/>
 
Bệnh ấu trùng sán lợn thường bị nhiễm do cách ăn thực phẩm hoặc uống nước bị ô nhiễm bởi trứng sán dây từ [[phân]] người.<ref name="WHO2013">{{Chú thích web|url=http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs376/en/|title=Taeniasis/Cysticercosis Fact sheet N°376|date=February 2013|website=World Health Organization|archive-url=https://web.archive.org/web/20140315052600/http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs376/en/|archive-date=15 March 2014|dead-url=no|access-date=18 March 2014}}</ref> Trong số các loại thực phẩm, rau chưa nấu chín là nguồn lây nhiễm chính.<ref name="WHO2013" /> Trứng sán dây có trong [[phân]] của một người bị nhiễm giun trưởng thành, một tình trạng được gọi là bệnh sán dây.<ref name="Garcia03">{{Chú thích tạp chí|vauthors=García HH, Gonzalez AE, Evans CA, Gilman RH|date=August 2003|title=''Taenia solium'' cysticercosis|url=http://linkinghub.elsevier.com/retrieve/pii/S0140-6736(03)14117-7|journal=Lancet|volume=362|issue=9383|pages=547–56|doi=10.1016/S0140-6736(03)14117-7|pmc=3103219|pmid=12932389}}</ref><ref name="CDC">{{Chú thích web|url=https://www.cdc.gov/parasites/cysticercosis/|title=CDC - Cysticercosis|archive-url=https://web.archive.org/web/20140710171827/http://www.cdc.gov/parasites/cysticercosis/|archive-date=2014-07-10|dead-url=no}}</ref> Bệnh sán dây, theo nghĩa nghiêm ngặt, là một bệnh khác và bắt nguồn từ việc ăn u nang trong thịt lợn nấu chín kém.<ref name="WHO2013" /> Những người sống chung với người bị sán dây lợn có nguy cơ mắc bệnh u nang.<ref name="CDC" /> Chẩn đoán có thể được thực hiện bằng cách hút u nang.<ref name="Garcia03" /> Chụp ảnh não thông qua [[chụp cắt lớp vi tính]] (CT) hoặc [[chụp cộng hưởng từ]] (MRI) là hữu ích nhất để chẩn đoán bệnh này trong não.<ref name="Garcia03" /> Số lượng tăng của một loại [[Bạch cầu|tế bào]] bạch cầu, được gọi là bạch cầu ái toan, trong dịch não tủy và máu cũng là một chỉ số xác định bệnh.<ref name="Garcia03" />