Khác biệt giữa các bản “Tất-đạt-đa Cồ-đàm”

n
Đã lùi lại sửa đổi của 116.102.1.15 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Mangketnoi45
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
n (Đã lùi lại sửa đổi của 116.102.1.15 (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Mangketnoi45)
Thẻ: Lùi tất cả
|birth_date = khoảng năm 624 TCN {{sfn|Cousins|1996
|pages = 57–63}}{{sfn |Norman |1997 |p = 33}}
|death_date = khoảng năm 537544 TCN (80 tuổi) {{refn |group="note" |name="deathplace" |According to [[Mahaparinibbana Sutta]],<ref>{{Citation |publisher = Access insight |chapter-url = http://www.accesstoinsight.org/tipitaka/dn/dn.16.1-6.vaji.html |chapter = Maha-parinibbana Sutta |title = [[Digha Nikaya]] |number = 16 |at = part 5}}</ref> Gautama died in Kushinagar, which is located in present-day [[Uttar Pradesh]], India.}}
| birth_place = [[Lumbini]], nay thuộc [[Nepal]]
| death_place = [[Kushinagar]], nay thuộc [[Ấn Độ]]
'''Siddhārtha Gautama''' - phiên âm [[tiếng Việt]] là '''Tất-đạt-đa Cồ-đàm''' hay còn gọi là '''Shakyamuni''' - phiên âm [[tiếng Việt]] là '''Thích-ca Mâu-ni''', là một [[triết gia]], học giả, người sáng lập nên [[Phật giáo]], từng sống vào thời kì [[Ấn Độ cổ đại]] khoảng giữa thế kỷ thứ 6 và 4 [[trước Công nguyên]].
 
Theo các bộ kinh Phật giáo truyền lại và sử liệu, ông là một vương tử hoàng tộc Gautama (Cồ-Đàm) của tiểu quốc Shakya (Thích-ca) ở Kapilavastu (Ca-tỳ-la-vệ), đã từ bỏ đời sống phú quý để tìm đạo. Sau 5sáu năm cầu đạo, ông đạt được giác ngộ tâm linh và dành 45 năm cuối của cuộc đời mình cho việc truyền dạy giáo lý ở phía đông bắc tiểu lục địa Ấn Độ{{sfn|Warder|2000|p = 45}}<ref name="web" />. Siddhārtha Gautama đã đề xướng con đường [[Trung đạo]] (''Majjhimāpaṭipadā''), vừa từ bỏ đời sống xa hoa và cũng vừa từ bỏ lối tu ép xác khổ hạnh thịnh hành trong các học thuyết tôn giáo Ấn Độ thời đó{{sfn |Laumakis |2008 |p = 4}}. Những lời giáo pháp trong thời gian ông đi truyền dạy đã đặt nền tảng cho sự hình thành của [[Phật giáo]]{{sfn |Baroni|2002|p=230}}<ref name="web">{{Chú thích web |họ 1 = Boeree |tên 1 = C George |lk tác giả 1 = C. George Boeree |tiêu đề = An Introduction to Buddhism |nhà xuất bản = Shippensburg University |url = http://webspace.ship.edu/cgboer/buddhaintro.html |ngày truy cập = ngày 10 tháng 9 năm 2011}}</ref>.
 
Siddhārtha Gautama được các [[Phật tử]] coi là một bậc đạo sư đã giác ngộ viên mãn và tự giải thoát hoàn toàn khỏi quy luật [[Luân hồi|sinh tử luân hồi]], hiểu rõ được sự vận hành của thế giới xung quanh, đồng thời truyền dạy kinh nghiệm giác ngộ của mình cho người khác để họ có thể tự chấm dứt [[Khổ|khổ đau]] bản thân, nhận đượcsự hạnh phúc, an lạc tối thượng. Chi tiết về cuộc đời, những lời dạy và các giới luật của ông được những học trò ghi nhớ và tổng hợp lại sau khi Siddhārtha Gautama qua đời. Hàng loạt những bản kinh ghi chép lại lời dạy của ông được lưu giữ qua truyền miệng và được viết thành sách 200 năm sau.
 
== Cuộc đời ==
{{đoạn thiếu nguồn gốc|ngày=tháng 10 năm 2019|Các đoạn phía dưới vị trí}}
=== Các cách phiên âm tên ===
Tất-đạt-đa Cồ-đàm, đôi khi cũng được phiên âm là ''Sĩ-đạt-ta Cù-đàm'', đều là các kiểu phiên âm [[tiếng Việt]] từ [[tiếng Phạn]]: 悉達多 瞿曇, còn được người đương thời và các [[Phật tử]] sau này tôn xưng là ''Shakyamuni'' – thường được phiên âm phổ biến trong tiếng Việt là "''Thích-ca-mâu-ni''", trong chữ [[Devanagari]] là शाक्यमुनि ; (phiên âm Hán Việt từ [[tiếng Phạn]]: 释迦牟尼 nghĩa là ''Bậc trí giả của dòng dõi Thích-ca''), hay thường gọi đơn giản là ''[[Phật|Bụt]]''; [[Devanagari]]: बुद्ध ; phiên âm Hán Việt từ [[tiếng Phạn]]: 佛 ([[Phật]]).
 
=== Bối cảnh và gia thế ===