Khác biệt giữa các bản “Ổi dứa”

 
==Tập tính==
Cây mọc dạng bụi, chiều cao đạt 5 [[mét|thước tây]], lá xanh quanh năm. Dạng lá hình trứng, dài 7 [[cm|phân]]. Mặt dưới lá có lông tơ nên sắc lá có màu lục xỉn, ngả [[màu lam]]. Ở [[Bắc bán cầu]] cây nở hoa vào Tháng Năm. Hoa có [[đường kính|bề ngang]] không quá 5 phân, cánh hoa mọng nước, [[màu trắng]] hoặc phớt [[màu hồng|hồng]]. Nhụy hoa [[màu điều]]. Hoa ăn được, thường dùng trong món [[xà lách]].<ref name="PG">[http://gardeningsolutions.ifas.ufl.edu/plants/trees-and-shrubs/shrubs/pineapple-guava.html "Pineapple guava"]</ref>
 
Nếu hoa đậu thì khoảng 4 đến 6 tháng sau trái bắt đầu chín. Trái hình trứng, thoạt tiên màu xám xanh, sau ngả màu nâu hung. Khi chín trái mau rụng xuống đất nên dễ bị bầm dập.<ref name="PG"/> Vị trái tương tự như ổi pha với mùi dứa.
 
== Hình ảnh ==