Khác biệt giữa các bản “Tất-đạt-đa Cồ-đàm”

Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Dù có nhiều hoài nghi và do dự trước đây, nhưng sau các khám phá khảo cổ vào đầu thế kỷ 20, hầu hết các học giả ngày nay đều công nhận ông đã sống và truyền dạy giáo lý trong thời [[Mahajanapada]] dưới thời cai trị của [[Tần-bà-sa-la|Bimbisāra]] (Tần-bà-sa-la)<abbr>(</abbr> [[558]] <abbr>-</abbr> [[491]] [[Trước Công Nguyên|TCN]]) và qua đời trong thời gian đầu của triều đại [[A-xà-thế|Ajātaśatru]] (A-xà-thế), người kế thừa của Bimbisāra. Cuộc đời của Siddhartha không những trùng hợp với thời kỳ phát triển của [[Bà-la-môn]], mà còn trùng với sự phát triển của trường phái tu khổ hạnh ''Sramana'' như [[Kỳ-na giáo]], [[Ājīvika]], [[Ajñana]], [[Triết học duy vật khoái lạc|Cārvāka]] (triết học duy vật khoái lạc).
 
Thời điểm chính xác năm sinh và năm mất theo lịch hiện đại của ông không được ghi nhận rõ, dao động trong khoảng từ 624 tới 537 trước [[Công Nguyên|Công nguyên]]. Tuy nhiên, đại hội Phật giáo thế giới đã thống nhất cho rằng Siddhartha sinh khoảng năm 624 trước [[Công Nguyên|Công nguyên]]<ref>Năm sinh này của ông được nhiều sách thừa nhận: ''Việt Nam phong tục'' của Phan Kế Bính có ghi các năm 1028, 624, 558, 520 trước [[Công nguyên]]; ''Phật học Tinh yếu'' của Hòa thượng Thích Thiền Tâm ghi năm sinh 624 trước [[Công nguyên]]; ''Phật học khái lược'' của Lưu Vô Tâm ghi năm sinh 624 trước [[Công nguyên]]. Tựu trung, Đức Phật sinh vào ngày 8 tháng 4 năm 624 TCN. Xem: http://btgcp.gov.vn/Plus.aspx/vi/News/38/0/240/0/1744/Tim_ve_ngay_Duc_Phat_dan_sinh Năm sinh này của ông cũng là cơ sở suy ra các năm sinh - mất của vợ - con trai và các [[Thập đại đệ tử|đại đệ tử của ông]]</ref> và qua đời khi 80 tuổi (năm 537544 TCN).
 
Cha ông là [[Tịnh Phạn|Suddhodana]] (Tịnh-phạn), người đứng đầu tiểu quốc Shakya (Thích-ca), một tiểu quốc nằm ở vùng biên giới [[Ấn Độ]] - [[Nepal]] ngày nay, có kinh đô là [[Ca-tỳ-la-vệ|Kapilavastu]] (Ca-tỳ-la-vệ)). Mẹ ông là [[Hoàng hậu Maya|Maya]] (Ma-da), người tiểu quốc Koli láng giềng.
32

lần sửa đổi