Khác biệt giữa các bản “Tiếng Armenia”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
|ancestor2 = [[Tiếng Armenia cổ điển]]
|ancestor3 = [[Tiếng Armenia trung đại]]
|stand1 =[[Tiếng Đông Armenia]]
|stand2 = [[Tiếng Tây Armenia]]
|nation = {{flag|Armenia}}<br/>{{flag|Cộng hòa Nagorno-Karabakh}}
|minority = ''Thiểu số được công nhận:''
|notice = IPA
|map=Idioma armenio.png
|mapcaption=TheThế Armenian-speakinggiới worldnói tiếng Armenia: {{Legend|#0F80FD|regionskhu vực mà wheretiếng ArmenianArmenia is thengôn languagengữ ofcủa theđa majoritysố}}
}}
{{Văn hóa Armenia}}
'''Tiếng Armenia''' ({{lang|hy|cổ điển: հայերէն; hiện đại: հայերեն}} {{IPA-hy|hɑjɛˈɾɛn|}} ''{{transl|hy|ISO|hayeren}}'') là một [[Hệ ngôn ngữ Ấn-Âu|ngôn ngữ Ấn-Âu]], tiếng mẹ đẻ của [[người Armenia]]. Đây là ngôn ngữ chính thức của [[Armenia]] và [[Cộng hòa Nagorno-Karabakh]]. Nó từng được nói trên khắp vùng [[sơn nguyên Armenia]] và ngày nay hiện diện tại nhiều nơi có [[kiều dân Armenia]] trên thế giới. Tiếng Armenia có hệ chữ viết riêng, là [[bảng chữ cái Armenia]], được tạo nên năm 405 bởi [[Mesrop Mashtots]].
 
Tiếng Armenia là một nhánh con độc lập nằm trong [[hệ ngôn ngữ Ấn-Âu]].<ref>[http://www.britannica.com/eb/article-9109780/Armenian-language Armenian language – Britannica Online Encyclopedia<!-- Bot-generated title -->]</ref> Nó có một hệ thống ngữ âm phát triển độc lập với các ngôn ngữ khác trong hệ.
 
Armenia đã là một đất nước đồng nhất ngôn ngữ từ ít nhất thế kỷ 2 TCN.<ref>Strabo, Geographica, XI, 14, 5; Հայոց լեզվի համառոտ պատմություն, Ս. Ղ. Ղազարյան։ Երևան, 1981, էջ 33 (Concise History of Armenian Language, S. Gh. Ghazaryan. Yerevan, 1981, p. 33).</ref> Đây là ngôn ngữ với nền văn học lâu đời, với một bản dịch Kinh Thánh từ thế kỷ 5. Vốn từ vựng được ảnh hưởng bởi các [[ngữ chi Iran|ngôn ngữ Iran]], như [[tiếng Parthia]] và [[tiếng Ba Tư]], cũng như [[tiếng Hy Lạp]], và [[tiếng Ả Rập]].
== Unicode ==
{{Bảng Unicode chữ Armenia}}
 
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}
{{Bảng Unicode chữ Armenia}}
 
== Liên kết ngoài ==