Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tiền Giang”

Cái này nên tạo riêng bài Đô thị tại Tiền Giang để nói về nó
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
(Cái này nên tạo riêng bài Đô thị tại Tiền Giang để nói về nó)
Tiền Giang là tỉnh có nhiều trữ lượng về khoáng sản, các khoáng sản chủ yếu là [[Than bùn]], [[Đất sét|sét]], trữ lượng cát trên sông, và trữ lượng Nước dưới đất...Trong đó, Các [[than bùn|mỏ than bùn]] bị phủ một lớp sét, mùn thực vật dày 0-0,7 mét, trung bình là 0,3 mét<ref name="ksttg"/>. Mỏ sét Tân Lập có nguồn gốc trầm tích hỗn hợp sông biển, tuổi [[Thế Holocen|Holocen]], có lớp phủ dày 0,2 - 3 mét, phân bố trên diện tích 2 – 3&nbsp;km<sup><small>2</small></sup> với chiều dày 15 - 20m. Trữ lượng tương đương 6 triệu m<sup><small>3</small></sup>. Các mỏ cát được xác định, phân lớp tập trung tại địa bàn các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành với 9 thân cát có trữ lượng lớn với chiều dài 2 – 17&nbsp;km, rộng 300 - 800m, dày 2,5-6,9 mét, có chất lượng đáp ứng nhu cầu vật liệu san lấp. Nước dưới đất trên phạm vi tỉnh có 3 tầng chứa nước có triển vọng, có độ giàu nước từ lớn đến trung bình, có chất lượng tốt, đủ điều kiện khai thác với quy mô lớn và vừa gồm các phân vị [[Pliocen]] trên, [[Pliocen]] dưới và [[Miocen]]<ref name="ksttg">[http://www.tiengiang.gov.vn/xemtin.asp?cap=3&id=972&IDCHA=965 Tài nguyên khoáng sản tại Tiền Giang], Cổng thông tin điện tử Tiền Giang.</ref>.
 
[[Tập tin:Women Rowing - My Tho - Vietnam.JPG|nhỏ|trái|Người phụ nữ chèo xuồng trên sông ở Mỹ Tho]]
Tiền Giang có mạng lưới sông, rạch chằng chịt, bờ biển dài thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hoá với các khu vực lân cận đồng thời là môi trường cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy [[hải sản]]. Trong đó, [[Sông Tiền]] là nguồn cung cấp nước ngọt chính, chảy 115&nbsp;km qua lãnh thổ Tiền Giang<ref name="snttg"/>. [[Sông Vàm Cỏ Tây]] là một sông không có nguồn, lượng dòng chảy trên sông chủ yếu là từ [[sông Tiền|sôngTiền]] chuyển qua, là nơi nhận nước tiêu lũ từ [[Đồng Tháp Mười]] thoát ra và là 1 tuyến xâm nhập mặn chính từ biển vào. Hầu hết sông, rạch trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều. Đặc biệt vùng cửa sông có hoạt động thủy triều rất mạnh, biên độ triều tại các cửa sông từ 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều 30&nbsp;km/h, tốc độ độ chảy ngược trung bình 0,8 - 0,9&nbsp;m/s, lớn nhất lên đến 1,2&nbsp;m/s và tốc độ chảy xuôi đến 1,5 - 1,8&nbsp;m/s<ref name="snttg">[http://www.tiengiang.gov.vn/xemtin.asp?cap=3&id=970&IDCHA=965 Sông ngòi tại Tiền Giang], Cổng thông tin điện tử Tiền Giang.</ref>.
 
|-
| colspan="14" style="text-align: center; font-size:90%;"|''Nguồn: Website tỉnh Tiền Giang
|}
[[Tập tin:Women Rowing - My Tho - Vietnam.JPG|nhỏ|trái|Người phụ nữ chèo xuồng trên sông nước Mỹ Tho.]]
 
==Các đô thị==
{| class="wikitable"
|-align=center bgcolor=#EFEFEF
! STT!! Tên đô thị!!Loại đô thị!!Diện tích<br>(km²)!!Dân số<br>(người) !!Mật độ dân số<br>(người/km²)!!Vai trò!!Số phường!!Số xã!!Số thị trấn
|- align=center
|01||Thành phố [[Mỹ Tho]]||I (2016)||84||282.000 (2019)||3.322||Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội quan trọng nhất của tiểu vùng bắc sông Tiền||11||6||
|- align=center
|02||Thị xã [[Gò Công]]||III (2017)||102.36||97.709 (2019)||958||Trung tâm kinh tế, văn hoá và xã hội của tiểu vùng phía Đông tỉnh Tiền Giang||5||7||
|- align=center
|03||Thị xã [[Cai Lậy (thị xã)|Cai Lậy]]||IV (2013)||140,189||143.050 (2017)
|883
|Trung tâm kinh tế, văn hoá và xã hội của tiểu vùng phía Tây tỉnh Tiền Giang||6
|10
|
|- align=center
|04||Thị trấn [[Cái Bè (thị trấn)|Cái Bè]]||V
|4,14||14.794
|3.573
|Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của huyện [[Cái Bè]]|| ||||1
|- align=center
|05||Thị trấn [[Chợ Gạo (thị trấn)|Chợ Gạo]]||V (2018)
|3.04||7.517
|2.473
|Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của huyện [[Chợ Gạo]]|| ||||1
|- align=center
|06||Thị trấn [[Mỹ Phước (thị trấn)|Mỹ Phước]]|| ||2,85||1.729
|607
|Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của huyện [[Tân Phước]]|| ||||1
|- align=center
|07||Thị trấn [[Tân Hiệp, Châu Thành (Tiền Giang)|Tân Hiệp]]||V (2018)||0,74||5.306
|7.170
|Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của huyện [[Châu Thành, Tiền Giang|Châu Thành]]|| ||||1
|- align=center
|08||Thị trấn [[Tân Hòa (thị trấn)|Tân Hoà]]|| ||3,23||5.298
| ||Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của huyện [[Gò Công Đông]]|| ||||1
|- align=center
|09||Thị trấn [[Vĩnh Bình (thị trấn)|Vĩnh Bình]]||V (2018)||7,69||11.854
|1.541
|Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của huyện [[Gò Công Tây]]|| ||||1
|- align=center
|10||Thị trấn [[Vàm Láng]]||V||6||13.921
| ||Trung tâm kinh tế, văn hoá và xã hội tiểu vùng phía Bắc của huyện [[Gò Công Đông]]|| ||||1
|- align=center
|11||Đô thị [[Bình Phú, huyện Cai Lậy|Bình Phú]]||V (2018)||18,9||16.600
| ||Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của huyện [[Cai Lậy (huyện)|Cai Lậy]]|| ||1
|
|- align=center
|12
|Đô thị [[An Hữu]]
|
|
|
|
|
|
|1
|
|- align=center
|13
|Đô thị [[Long Định, Châu Thành (Tiền Giang)|Long Định]]
|
|
|
|
|
|
|1
|
|- align=center
|14
|Đô thị [[Vĩnh Kim, Châu Thành (Tiền Giang)|Vĩnh Kim]]
|
|
|
|
|
|
|1
|
|- align=center
|15
|Đô thị [[Hậu Mỹ Bắc A|Thiên Hộ]]
|
|
|
|
|
|
|1
|
|- align=center
|16
|Đô thị [[Tân Tây, Gò Công Đông|Tân Tây]]
|
|
|
|
|
|
|1
|
|- align=center
|17
|Đô thị [[Tân Phú Đông]]
|
|
|
|
|
|
|1
|
|- align="center"
|'''[[Tổng]]'''||17|| || || || || ||22||30||7
|}